ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH

 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

TRƯỜNG ĐH THĂNG LONG 

Số:                      / CVHT-ĐHTL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Hà Nội, ngày       tháng      năm 2018

 

 

 

Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

 

        Trong vòng hơn một thập niên qua, nhu cầu xã hội đã và đang đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học trong cả nước phải mở rộng đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh để bắt kịp với nhu cầu nâng cao năng lực tiếng Anh của cán bộ, viên chức, nhân viên và người lao động khác trong bất kì cơ quan, doanh nghiệp và môi trường giao tiếp trong thời kì CNH, HĐH đất nước, đặc biệt trong giai đoạn cuộc cách mạng 4.0. 

 

        Qua khảo sát cho thấy: hầu như không một cơ quan, trường học hoặc công ty nào không yêu cầu có bằng thạc sĩ khi họ tuyển dụng nhân viên/giáo viên ngành Ngôn ngữ Anh hay những ngành nghề có quan hệ đến tiếng Anh.  Ví dụ chỉ tính riêng ở 10 tỉnh thành ở đồng bằng sông HồngBắc NinhHà NamHà NộiHải DươngHải PhòngHưng YênNam ĐịnhNinh BìnhThái BìnhVĩnh Phúc thì hằng năm, tiêu chí tuyển dụng giáo viên dạy từ cấp phổ thông trung học trở lên và việc đề bạt, bổ nhiệm đều ưu tiên và thậm chí có địa phương bắt buộc ứng viên phải có trình độ thạc sĩ, đặc biệt ở các trường Đại học và Cao đẳng có đào tạo chuyên Tiếng Anh.

 

        Khoa Ngoại ngữ đã thực hiện một cuộc điều tra khảo sát sơ bộ vào cuối năm 2017 về nhu cầu được đào tạo sau đại học ngành Ngôn ngữ Anh đối với sinh viên năm thứ tư và năm thứ 3 chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và nhận được phản hồi: “nếu như không có bằng thạc sĩ Ngôn ngữ Anh thì sẽ rất khó tìm được những công việc tốt, thậm chí không xin được việc”; 46.30% sinh viên năm thứ 3 và 53.50% sinh viên năm thứ 4 có ý định học tiếp thạc sĩ ngay sau khi tốt nghiệp đại học. Hai tỉ lệ này là chỉ ra rằng Trường ĐH Thăng Long sở hữu một nguồn lớn học viên thạc sĩ Ngôn ngữ Anh từ chính số lượng sinh viên của Trường (khoảng 896 người). Ngoài ra, với nhu cầu ở các địa phương phía Bắc đang tăng dần về lượng giáo viên, viên chức, người lao động trong ngành Ngôn ngữ Anh và/hoặc quan hệ đến Ngôn ngữ Anh cần có bằng thạc sĩ.

 

Trường Đại học Thăng Long được thành lập từ năm 1988 theo Quyết định số 1687/KH-TV ngày 15/12/1988 và Trường đã chuyển sang loại hình trường đại học tư thục và mang tên Trường Đại học Thăng Long. Là cơ sở ngoài công lập đào tạo bậc đại học đầu tiên tại Việt Nam, Trường không ngừng lớn mạnh và mở rộng các lĩnh vực đào tạo. Trải qua 29 năm hình thành và phát triển, đến nay trường đã có 7 khoa với 18 chuyên ngành đào tạo. Bên cạnh các khoa truyền thống của Trường, Khoa Ngôn ngữ Anh đã được thành lập với 4 Bộ môn: Bộ môn Ngôn ngữ Anh, Bộ môn tiếng Nhật, Bộ môn Ngôn ngữ Hàn, Bộ môn Ngôn ngữ Trung Quốc.

 

Về điều kiện để mở ngành Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ:

 

1.                 Về đội ngũ giảng viên: Hiện Bộ môn Ngôn ngữ Anh thuộc khoa Ngoại ngữ có 35 giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên trong đó có 2 Phó Giáo sư chuyên ngành Ngôn ngữ ứng dụng Anh-Việt, 03 tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh Anh-Việt, 03 nghiên cứu sinh Ngôn ngữ Anh. Tất cả đều có trình độ chuyên môn tốt, kỹ năng sư phạm cao, nhiệt tình trong công tác giảng dạy cũng như trong các hoạt động khác của Trường. Đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu của Trường bao gồm 287 giảng viên cơ hữu, trong đó có 18 giáo sư, 24 phó giáo sư, 45 tiến sỹ, 115 thạc sỹ, 79 giảng viên thỉnh giảng, trong đó có 15 phó giáo sư, 28 tiến sỹ, 25 thạc sỹ.

 

Đội ngũ GV của Trường tuân thủ theo quy định điểm c, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 09: Trường có 8 giảng viên đúng ngành và ngành gần của ngành Ngôn ngữ Anh có kinh nghiệm đào tạo và có các công trình nghiên cúu, công bố liên quan đến ngành ngôn ngữ, cụ thể:

 

- PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng, 1961, Phó trưởng Khoa Ngoại ngữ, chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng Anh – Việt; có  2 đề tài cấp trường (ĐHNN, ĐHQG HN) 1 đề tại cấp học viện (Học viện  HKXH) 1 đề tài cấp trường Đại học Johns Hopkin, Hoa Kỳ,  27 bài báo chuyên ngành liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh.

 

- PGS.TS Nguyễn Văn Độ, 1947, Trưởng khoa Ngoại ngữ, giảng viên chính bộ môn tiếng Anh, chuyên ngành Ngôn ngữ học Anh-Việt; có 2 đề tài cấp Bộ, 5 đề tài cấp trường, 7 bài báo liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh.

 

- TS. Trần Thị Phương Thu, 1975, Giảng viên chính Bộ môn tiếng Anh, chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng (Anh-Việt); có 4 bài báo chuyên ngành liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh.

 

- TS. Phạm Hồng Vân, Giảng viên chính  Bộ môn tiếng Anh, chuyên ngành Ngôn ngữ học (Anh-Việt); có 4 bài báo chuyên ngành liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh.

 

- GS. Lê Quang Thiêm, Giảng viên cao cấp Bộ môn tiếng Anh, chuyên ngành Ngôn ngữ học  ứng dụng Hàn-Việt; 3 đề tài cấp Bộ, 11 sách chuyên khảo, 30 bài báo ngành.

 

- TS. Vũ Linh Chi, Giảng viên chính Bộ môn tiếng Anh, chuyên ngành Ngôn ngữ học; có 3 bài báo chuyên ngành liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh.

 

- TS. Nguyễn Thị Trung Thu, giảng viên chính khoa Ngoại ngữ, chuyên ngành Ngôn ngữ học liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh.

 

Trong số 7 giảng viên đứng tên mở ngành nêu trên có 5 giảng viên trong độ tuổi lao động (chiếm 71.4%) và 2 giảng viên ở ngoài độ tuổi lao động. Đội ngũ giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy chương trình đào tạo là 8 giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ chiếm 91% thời lượng chương trình đào tạo.

 

·                    Hằng năm, Trường Đại học Thăng Long đào tạo hàng nghìn sinh viên, cung cấp cán bộ có năng lực và đạo đức cho nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội, cho các cơ sở đào tạo, cho các doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác. Giai đoạn từ năm 2007 đến năm  2016, trường có gần 10.000 sinh viên tốt nghiệp. Hơn 28 năm tồn tại và phát triển, kiên trì với phương châm “không vì lợi nhuận”, Trường Đại học Thăng Long đã được tặng nhiều Bằng khen đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu; đã có những sinh viên của trường đạt thành tích cao trong các kỳ thi quốc gia.

 

2.                 Về cơ sở vật chất: Trong nhiều năm qua, Nhà trường không ngừng đầu tư về cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu và đội ngũ giảng viên. Hiện nay, Trường Đại học Thăng Long đã có khu giảng đường với nhiều phòng học được trang bị các thiết bị dạy học hiện đại phục vụ cho việc giảng dạy và học tập, có nhiều phòng thực hành máy tính, thư viện điện tử có nhiều đầu sách chuyên ngành, phòng đọc hiện đại, mỗi ngày phục vụ gần 1000 lượt sinh viên, giảng viên và cán bộ nghiên cứu. Gần đây, trường đã trang bị 5 phòng tự học hiện đại, tiện nghi, có trang bị máy chiếu, máy vi tính và phủ sóng wifi nhằm hướng tới phương châm đào tạo phát huy tính chủ động, tích cực của sinh viên. cơ sở vật chất của trường bao gồm: 78 phòng học (4288 chỗ); một thư viện đủ chỗ cho 1000 sinh viên hàng ngày đến đọc sách và tra cứu; một phòng máy tính với 100 máy được kết nối mạng LAN và nối mạng internet; một thư viện điện tử được đưa vào sử dụng từ năm 2009; 62 đầu sách trực tiếp phục vụ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh.

 

3.                 Về hợp tác quốc tế: Trường có quan hệ hợp tác với các trường Đại học Toulouse 1, Nice Sophia Antipolis (Pháp), Nazan (Nhật Bản), trường Nhật Ngữ Meric (Nhật Bản), trường Đại học Linnaeus (Thụy Điển), trường Đại học Naresuan (Thái Lan), trường Đại học Chulalongkorn (Thái Lan), các trường Đại học New York, trường Đại học bang San Jose, trường Đại học Dominican (Mỹ); và các tổ chức CCFD (Pháp), Tổ chức Y tế Keikai và tổ chức JICA (Nhật Bản) trong các lĩnh vực trao đổi giảng viên, sinh viên, nghiên cứu khoa học và công nhận chương trình đào tạo lẫn nhau.

 

4.                 Về chương trình đào tạo: Trên cơ sở khảo sát nhu cầu của thị trường lao động; căn cứ các quy định của Bộ GD&ĐT (Thông tư 07, Thông tư 09, Khung trình độ quốc gia); tham khảo chương trình đào tạo của một số các trường đại học trong và ngoài nước, Trường đã xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra và khung chương trình đào tạo và đề cương chi tiết các học phần. Chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đã được Hội đồng thẩm định thẩm định và kết luận đạt yêu cầu.

 

Trong quá trình hoạt động, Trường Đại học Thăng Long luôn chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế của Bộ GD&ĐT và đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy đại học. Hiện tại, được sự cho phép của Bộ GD&ĐT, trường đang đào tạo trình độ Thạc sỹ trong nước gồm 5 chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp, Toán ứng dụng, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Y tế Công cộng, Điều dưỡng, Quản lý bệnh viện. Trên cơ sở đó, Trường Đại học Thăng Long đã có kinh nghiệm trong tổ chức và quản lý đào tạo trình độ thạc sỹ.

 

    Trên cơ sở thực tế khảo sát trên cho thấy nhu cầu nguồn đào tạo thạc sĩ ngành ngôn ngữ Anh còn rất lớn; Trường ĐH Thăng Long đảm bảo đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 09/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/207 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ Thạc sỹ, trình độ Tiến sỹ. Vì thế, Trường ĐHTL đã triển khai xây dựng Đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh trình Bộ GDĐT phê duyệt.

 

Đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh được xây dựng trên cơ sở năng lực của Nhà trường nhu cầu của cơ quan sử dụng lao động; đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của Thông tư số 09; Đề án đã được công bố công khai trên trang điện tử của Nhà trường theo quy định. Vì vậy,kính đề ngh Bộ GD&ĐT phê duyệt.

 

Xin trân trọng cảm ơn!

 

HIỆU TRƯỞNG

 

Nơi nhận:

 

-       Như trên;

 

-       Lưu VP, Phòng SĐH&QLKH.

 

 

 

 

                                                                                  Phan Huy Phú

MỤC LỤC

Phần 1

SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN……………………….

3

1.1.

Giới thiệu về trường Đại học Thăng Long…………………………..

3

1.2.

Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu học ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ của trường đại học Thăng Long……………………

3

1.3.

Giới thiệu về khoa ngoại ngữ và bộ môn ngôn ngữ Anh……………

6

1.3.1.

Khoa ngoại ngữ…………………………………………………………

6

1.3.2.

Bộ môn ngôn ngữ Anh………………………………………………….

6

1.4.

Lý do đề nghị mở ngành đào tạo thạc sĩ ngôn ngữ Anh…………….

8

Phần 2

NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO………………………………..

10

2.1.

Khái quát chung về quá trình đào tạo……………………………….

10

2.1.1.

Các ngành, trình độ và các hình thức đang đào tạo…………………….

10

2.1.2.

Quy mô và các hệ đào tạo………………………………………………

11

2.1.3.

Số khóa và tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp cử nhân có việc làm trong 2 năm gần đây nhất của ngành đăng kí đào tạo………………………………..

11

2.2.

Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu……………………………………

12

2.2.1.

Danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu tham gia đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, trình độ thạc sĩ………………………………………………..

12

2.2.2.

Danh sách giảng viên, nhà khoa học thỉnh giảng tham gia đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, trình độ thạc sĩ………………………………….

14

2.2.3.

Danh sách cán bộ quản lý phụ trách đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, trình độ thạc sĩ…………………………………………………………..

16

2.3.

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo……………………………………….

18

2.3.1.

Cơ sở hạ tầng về phòng học và giảng đường…………………………...

18

2.3.2.

Thư viện………………………………………………………………...

19

2.3.3.

Thiết bị phục vụ đào tạo………………………………………………...

24

2.4.

Hoạt động nghiên cứu khoa học………………………………………

25

2.4.1.

Đề tài khoa học của giảng viên đã thực hiện trong 5 năm gần đây…….

25

2.4.2.

Các hướng nghiên cứu của đề tài luận văn……………………………...

25

2.4.3.

Các công trình đã công bố của giảng viên cơ hữu

26

2.5.

Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học…

29

Phần 3

CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO……………………

31

3.1.

Chương trình đào tạo………………………………………………….

31

3.1.1.

Tên ngành đăng kí đào tạo……………………………………………...

31

3.1.2.

Mã ngành………………………………………………………………..

31

3.1.3.

Tên chương trình đào tạo……………………………………………….

31

3.1.4.

Trình độ đào tạo………………………………………………………...

31

3.1.5.

Căn cứ xây dựng chương trình đào tạo…………………………………

31

3.1.6.

Tóm tắt về chương trình đào tạo………………………………………..

32

3.1.6.1

Mục tiêu ……...…………………………………………………………………

32

3.1.6.2.

Chuẩn đầu ra…………………………………………………………………..

32

3.1.6.3.

Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa……………………………………….

35

3.1.6.4.

Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo…………………….

35

3.2.

Kế hoạch tuyển sinh, đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo…….

37

3.2.1.

Kế hoạch tuyển sinh…………………………………………………….

37

3.2.1.1.

Phương án tuyển sinh…………………………………………………………

37

3.2.1.2.

Đối tượng tuyển sinh………………………………………………………….

37

3.2.1.3.

Danh mục các ngành đúng, ngành gần…………………………………….

38

3.2.1.4.

Danh mục các môn học bổ sung kiến thức…………………………………

39

3.2.2.

Kế hoạch đào tạo……………………………………………………….

39

3.2.2.1.

Kế hoạch đào tạo toàn khóa…………………………………………………

39

3.2.2.2.

Khung kế hoạch đào tạo từng năm, kì theo chương trình chuẩn………

41

3.2.2.3.

Kế hoạch giảng dạy và dự kiến phân công giảng viên giảng dạy………

43

3.2.3.

Kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo………………………………….

46


PHẦN 1

SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

   1.1. Giới thiệu về trường Đại học Thăng Long

Trường Đại học Thăng Long (ĐHTL) được thành lập từ năm 1988 theo Quyết định số 1687/KH-TV ngày 15/12/1988 của Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tên gọi ban đầu của trường là Trung tâm Đại học dân lập Thăng Long, sau đó được chuyển thành Trường Đại học dân lập Thăng Long theo quyết định số 441/TTg ngày 09/8/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 31/12/2007, Trường Đại học dân lập Thăng Long chuyển sang loại hình trường đại học tư thục, mang tên Trường Đại học Thăng Long.

Là trường ngoài công lập đào tạo bậc đại học đầu tiên tại Việt Nam, trường ĐHTL không ngừng lớn mạnh và mở rộng các lĩnh vực đào tạo. Trường đã và đang đào tạo 19 ngành trình độ đại học và 8 ngành trình độ thạc sĩ. Hàng năm, Trường đào tạo hàng nghìn sinh viên, cung cấp nguồn cán bộ có năng lực và phẩm chất cho nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, cho các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức khác. Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2016, Trường đã có gần 10.000 sinh viên tốt nghiệp. Trong 29 năm hình thành và phát triển, Trường phấn đấu đào tạo với nguyên tắc “không vì lợi nhuận, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, tôn trọng tính trung thực, tình yêu thương và tinh thần hợp tác” và đã được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu năm học 2009-2010. Trường đã có những sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi Olympic quốc gia.

Đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu của Trường bao gồm:

- 287 giảng viên cơ hữu, trong đó có 18 giáo sư, 24 phó giáo sư, 45 tiến sỹ, 115 thạc sỹ.

- 79 giảng viên thỉnh giảng, trong đó có 15 phó giáo sư, 28 tiến sỹ, 25 thạc sỹ.

1.2. Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu học ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ của trường đại học Thăng Long

Trong vòng hơn một thập niên qua, nhu cầu xã hội đã và đang đòi hỏi các cơ sở đào tạo đại học trong cả nước phải mở rộng đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh để bắt kịp với nhu cầu nâng cao năng lực tiếng Anh của cán bộ, viên chức, nhân viên và người lao động khác trong bất kì cơ quan, doanh nghiệp và môi trường giao tiếp trong thời kì CNH, HĐH đất nước, đặc biệt trong giai đoạn cuộc cách mạng 4.0. 

Theo sự tìm hiểu sơ bộ của chúng tôi, hầu như không một cơ quan, trường học hoặc công ty nào, cụ thể là ở miền Bắc Việt Nam không yêu cầu có bằng thạc sĩ khi họ tuyển dụng nhân viên/giáo viên ngành tiếng Anh hay những ngành nghề có quan hệ đến tiếng Anh.  Bằng chứng là chỉ tính riêng ở 10 tỉnh thành ở đồng bằng sông HồngBắc NinhHà NamHà NộiHải DươngHải PhòngHưng YênNam ĐịnhNinh BìnhThái BìnhVĩnh Phúc thì hằng năm, tiêu chí tuyển dụng giáo viên dạy từ cấp phổ thông trung học trở lên và việc đề bạt, bổ nhiệm đều ưu tiên và thậm chí có địa phương bắt buộc ứng viên phải có trình độ thạc sĩ, đặc biệt ở các trường Đại học và Cao đẳng có đào tạo chuyên và không chuyên ngôn ngữ Anh.

Để đáp ứng nhu cầu đó, trong tổng số 69 trường Đại Học và (Học) Viện ở Hà Nội  thì chỉ có 7 đơn vị: Đại học Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội), Viện Mở Hà Nội, Học viện Khoa học xã hội, (Viện Hàn lâm Khoa học), Đại học Sư Phạm Hà Nội, Đại học Kinh Doanh Công nghệ Hà Nội và Học viện Quân sự. Ngoài ra, trong số 42 trường đại học ở khu vực phía Bắc lân cận Hà Nội và Tây Bắc chỉ có Khoa Ngoại ngữ (Đại học Thái Nguyên) là được Bộ GD & ĐT cấp phép đào tạo trình độ thạc sĩ Ngôn ngữ Anh. Từ đó, có hai vấn đề được đặt ra:

1)                 Tỉ lệ 7/69 (10.2%) cơ sở đại học tại Hà Nội và 1/42 (2.4%) cơ sở đại học ở khu vực phía Bắc được đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngôn ngữ Anh chưa phải là nhiều trong giai đoạn bắt đầu coi thạc sĩ là trình độ chung của công nhân viên chức.

2)                 Trong 8 đơn vị đào tạo trên, chỉ có một trường dân lập duy nhất là Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội. Việc cạnh tranh trong đào tạo sau đại học chuyên tiếng Anh của đại học công lập và ngoài công lập như vậy là chưa cân xứng.

Về phía sinh viên đang theo học cử nhân Ngôn ngữ Anh tại trường ĐHTL, một lực lượng tiềm năng trong việc theo học Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh, hiện đang có 896 sinh viên các năm đang theo học, trong đó:

Năm 2017 (Khóa K30), năm thứ 1: 304 sinh viên;

Năm 2016 (Khóa K29), năm thứ 2: 216 sinh viên;

Năm 2015 (Khóa K28), năm thứ 3: 239 sinh viên;

Năm 2014 (Khóa K27), năm thứ 4: 173 sinh viên.

Để chuẩn bị cho Đề án, Khoa Ngoại ngữ đã thực hiện một cuộc điều tra khảo sát sơ bộ vào cuối năm 2017 về nhu cầu được đào tạo sau đại học ngành Ngôn ngữ Anh đối với sinh viên năm thứ tư và năm thứ ba chuyên ngành Ngôn ngữ Anh. Kết quả là 87/188 sinh viên năm thứ 4 chiếm 46.30% 83/155 sinh viên năm thứ 3 chiếm 53.50% có ý định học tiếp thạc sĩ ngay sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, cũng có một số lượng sinh viên có kế hoạch quay lại trường tuy chưa muốn học thạc sĩ ngay nhưng có ý định sẽ quay lại trường để tiếp tục học lên. Qua đó, trường ĐHTL nhận thấy có tiềm năng khá lớn về nguồn đào tạo thạc sĩ ngành này.

 1.3. Giới thiệu về khoa ngoại ngữ và bộ môn ngôn ngữ Anh

1.3.1. Khoa Ngoại ngữ

         Khoa Ngoại ngữ trường ĐHTL hiện tại gồm 04 bộ môn:

1)     Bộ môn Ngôn ngữ Anh: 35 giảng viên cơ hữu

2)     Bộ môn tiếng Nhật: 24 giảng viên cơ hữu

3)     Bộ môn Ngôn ngữ Hàn: 09 giảng viên cơ hữu

4)     Bộ môn Ngôn ngữ Trung Quốc: 04 giảng viên cơ hữu

         Tất cả đều có trình độ chuyên môn tốt, kỹ năng sư phạm cao, nhiệt tình trong công tác giảng dạy cũng như trong các hoạt động khác của trường. Đặc biệt trong đó bộ môn tiếng Hàn có một giáo sư, bộ môn ngôn ngữ Anh có 2 phó giáo sư, 2 tiến sĩ và 3 nghiên cứu sinh.  

1.3.2. Bộ môn Ngôn ngữ Anh

Bộ môn Ngôn ngữ Anh được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ cử nhân sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh theo Quyết định số 1836/KHTC ngày 01/04/1995 và đào tạo tiếng Anh cho khối không chuyên Anh.  Trong tất cả các bộ môn, Bộ môn Ngôn ngữ Anh ra đời sớm nhất và nhận được sự quan tâm, đầu tư lớn nhất của Hội đồng Quản trị Trường. Ngay từ những ngày đầu thành lập, trường ĐHTL đã nắm bắt được nhu cầu của xã hội cần có nguồn nhân lực có trình độ cao về tiếng Anh và lên kế hoạch thành lập bộ môn Ngôn ngữ Anh. Trải qua quá trình phát triển, từ lúc được thành lập năm 1995 với 04 giảng viên ban đầu có trình độ Cử nhân và Thạc sĩ, hiện tại Bộ môn đã có 35 giảng viên, trong đó có 02 giảng viên có học hàm Phó Giáo sư, 02 giảng viên có trình độ tiến sĩ, 03 giảng viên đang là nghiên cứu sinh. Tất cả các giảng viên còn lại có trình độ Thạc sĩ trong đó có 10 giảng viên có thêm bằng Thạc sĩ quản trị kinh doanh do các trường có uy tín trong và ngoài nước cấp.

Bộ môn cũng thường xuyên có từ 2-5 giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy liên tục trong suốt năm học trong khuôn khổ chương trình hợp tác quốc tế của Trường.

Chương trình đào tạo Ngôn ngữ Anh trình độ cử nhân được thiết kế đểcung cấp cho sinh viên kiến thức về tiếng Anh trong đó chủ yếu là kiến thức ngôn ngữ và văn hoá các nước nói tiếng Anh đồng thời cũng tiếp cận với tiếng Anh như ngôn ngữ quốc tế được sử dụng trên toàn cầu như ở Ấn Độ, các nước thuộc khối ASEAN, khối EU,… Về thực hành, chương trình hướng đến việc rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh như ngôn ngữ quốc tế ở mức độ chuyên nghiệp nhằm bảo đảm cho sinh viên khi tốt nghiệp đạt được trình độ nghiệp vụ, kiến thức xã hội và kiến thức nghề nghiệp đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy tiếng Anh, biên-phiên dịch Anh-Việt và các lĩnh vực hoạt động kinh tế và xã hội có sử dụng tiếng Anh, v.v...

Trong suốt khóa học, sinh viên cũng được trang bị kỹ năng học tập hiệu quả để thông qua kĩ năng tự học, tự nâng cao kiến thức và năng lực thực hành ngoại ngữ, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học.

Bộ môn được Trường trang bị hệ thống giảng đường hiện đại và hàng chục phòng học đa năng với hàng trăm máy tính nối mạng, được cài đặt các phần mềm học ngoại ngữ, chuyên ngành hiện đại. Mạng quản lý điện tử nội bộ được sử dụng để cho phép sinh viên đăng ký tự chọn môn học, thời gian học trực tuyến giúp sinh viên chủ động trong việc học tập; Thư viện mở với rất nhiều đầu sách thực hành, chuyên khảo, đĩa CD ngoại ngữ và hơn 200 máy tính nối mạng cho phép sinh viên tự học mọi lúc, mọi nơi.

Giáo trình giảng dạy của Bộ môn được cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tế. Trong quá trình đào tạo, Bộ môn cũng lồng ghép chương trình học chính khóa với chương trình học trực tuyến để đảm bảo tính đồng nhất trong chương trình nhằm giúp người học chủ động sắp xếp thời gian học và có cơ hội giao tiếp với hàng triệu người học trên toàn thế giới. Đặc biệt hiện nay, trong chương trình hợp tác với Trung tâm Đảm bảo Chất lượng và Khảo thí và phòng Công nghệ Thông tin, Bộ môn hình thành và đưa vào sử dụng Ngân hàng đề thi tiếng Anh cho sinh viên toàn trường vào cuối năm 2017.

Ngoài đào tạo cử nhân hệ chính quy, Bộ môn Ngôn ngữ Anh còn tham gia đào tạo các học phần tiếng Anh cho cử nhân hệ vừa làm vừa học và học viên sau đại học các ngành của trường. Hoạt động đào tạo này đã giúp các học viên đảm bảo đủ trình độ đáp ứng điều kiện chuẩn tiếng Anh đầu ra của trường.

Một nhiệm vụ quan trọng khác mà Bộ môn Ngôn ngữ Anh đang đảm nhiệm đó là giảng dạy tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành cho sinh viên các khoa, ngành khác trong toàn trường. Mục tiêu đào tạo là sinh viên năm thứ 3 và thứ 4 phải có đủ trình độ để học một số chuyên ngành ESP bằng tiếng Anh, và khi tốt nghiệp đạt mức độ B1 theo VSTEP hay theo khung tham chiếu Châu Âu.

Về hợp tác quốc tế, Bộ môn Ngôn ngữ Anh có các chương trình hợp tác song phương để trao đổi giáo viên, sinh viên và nghiên cứu khoa học. đang tham gia tích cực vào chương trình hợp tác với SIM GE (Singapore Institute of Management Global Education) trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh cho chuyên ngành Kinh tế. Sinh viên cũng được tiếp cận với trình độ quốc tế thông qua các chương trình đào tạo liên thông với nhiều trường đại học danh tiếng. Cũng trong khuôn khổ hợp tác quốc tế, các hoạt động ngoại khóa và cơ hội giao lưu đa văn hóa cũng được coi trọng nhằm giúp tăng cường khả năng hội nhập của giảng viên và sinh viên. Cụ thể, hàng năm, Bộ môn đều có dịp chào đón các giáo sư, giảng viên, chuyên gia quốc tế đến thăm quan, trao đổi kinh nghiệm và trực tiếp giao lưu với sinh viên.

Với những nỗ lực để phát triển trong gần 30 năm qua, Bộ môn Ngôn ngữ Anh trường ĐHTL tự tin có đủ năng lực về đội ngũ giảng viên lẫn những phương tiện và cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh trong tương lai.

1.4. Lý do đề nghị mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ ngôn ngữ Anh

Qua khảo sát, phân tích, đánh giá các đặc điểm và ưu thế cũng như nhu cầu về người học trình độ thạc sĩ tiếng Anh ở trường ĐHTL; xuất phát từ nhu cầu phát triển thực tế của địa phương, của bản thân Trường như đã nêu trên, Trường ĐHTL nhận thấy có thể tham gia đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ với các lý do sau đây:

1)                 Giáo dục Việt Nam đang đổi mới cơ bản và toàn diện theo hướng coi trọng việc đào tạo ngoại ngữ bậc cao, cụ thể là tiếng Anh để hội nhập sâu rộng và tiếp cận thông tin và tri thức thế giới.

2)                 Việc học tập nâng cao trình độ của người học đã có bằng đại học Ngôn ngữ Anh hay những ngành gần hiện nay vẫn là một nhu cầu lớn và lâu dài.

3)                 Từ đó, sự có thêm cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ ngôn ngữ Anh vừa góp phần đáp ứng nhu cầu này vừa góp phần xóa bỏ thế độc quyền, tạo lợi thế cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở công lập và ngoài công lập có thể đào tạo tiếng Anh bậc cao.

Về phía năng lực đào tạo, Trường có những thế mạnh sau đây:

4)                 Trường có đội ngũ giảng viên vững mạnh về số lượng, đảm bảo về chất lượng để tổ chức đào tạo, trong đó có đủ giảng viên cơ hữu có trình độ từ tiến sĩ trở lên tham gia giảng dạy 73,7% khối lượng chương trình đào tạo. Bên cạnh đó, Trường cũng có một lực lượng giảng viên thỉnh giảng đủ bằng cấp và kinh nghiệm.

5)                 Trường  đã có quá trình và kinh nghiệm đào tạo sinh viên ngành tiếng Anh (nay là Ngôn ngữ Anh) trình độ cử nhân trong hơn 20 năm theo Quyết định số 1836/KHTC ngày 01/04/1995 của Bộ GD & ĐT.

6)                 Trường đã thành lập Phòng Sau đại học và Khoa học và cử một Phó Hiệu trưởng kiêm nhiệm vị trí Trưởng phòng để chuẩn bị cơ sở vật chất, tổ chức, và quản lý đào tạo Sau Đại học.

7)                 Trường đã có kinh nghiệm đào tạo trình độ Thạc sĩ đã được Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo như: chuyên ngành Quản trị kinh doanh; chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng; chuyên ngành Toán ứng dụng; chuyên ngành Phương pháp toán sơ cấp; Công tác xã hội, Y tế công cộng và ngành Điều dưỡng của  Bộ GD&ĐT.

8)                 Trường đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Thông tư số 09/2017/TT-BGD ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

9)                 Trong quá trình hoạt động Trường luôn chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế của Bộ GD&ĐT và đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm đào tạo.

Từ các lý do trên, Trường lập đề án đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép mở chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Ngôn ngữ Anh.


PHẦN 2

NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(theo quy định của Thông tư số: 09/2017/TT- BGD ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2.1. Khái quát chung về quá trình đào tạo

2.1.1. Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo

Trải qua 29 năm hình thành và phát triển, đến nay Trường có các Khoa và Bộ môn đào tạo các ngành, chuyên ngành sau:

Đào tạo trình độ Đại học:

Nhóm ngành Toán- Tin học và Công nghệ:

-         Toán - Tin ứng dụng

-         Khoa học máy tính (Công nghệ thông tin)

-         Truyền thông và mạng máy tính

-         Hệ thống thông tin

Nhóm ngành Kinh tế-Quản lý:

-         Kế toán

-         Tài chính - Ngân hàng

-         Quản trị kinh doanh (Quản trị doanh nghiệp, Quản trị Marketing)

Nhóm ngành Ngoại ngữ:

-         Ngôn ngữ Anh

-         Ngôn ngữ Nhật

-         Ngôn ngữ Trung Quốc

-         Ngôn ngữ Pháp - Ý

Nhóm ngành Khoa học sức khoẻ:

-         Điều dưỡng

-         Y tế cộng đồng

-         Quản lý bệnh viện

-         Dinh dưỡng

Nhóm ngành Khoa học Xã hội và nhân văn:

-         Công tác xã hội

-         Việt Nam học

-         Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

-         Thanh nhạc

Đào tạo trình độ thạc sĩ:

-         Kinh doanh và Quản trị Quốc tế (Liên kết với Đại học Nice - Sophia Antipolis, Cộng hòa Pháp)

-         Quản trị Kinh doanh

-         Tài chính - Ngân hàng

-         Toán ứng dụng

-         Phương pháp toán sơ cấp

-         Công tác xã hội

-         Y tế công cộng

-         Điều dưỡng

2.1.2. Quy mô và các hệ đào tạo

Sau hơn 29 năm, từ một ngành Toán tin ban đầu với 80 học viên, trường đã phát triển không ngừng và đến nay đã đào tạo 18 chuyên ngành.

Bảng 2.1 cho thấy số lượng sinh viên học tại trường trong 6 năm gần đây:

           Bảng 2.1. Số lượng sinh viên Thăng Long trong 06 năm học từ 2010 - 2016

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

6432

7171

7270

6701

6975

6890

6766

                                                                                  (Nguồn: Phòng Đào tạo, trường ĐH Thăng Long)

2.1.3. Số khóa và tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp cử nhân có việc làm trong hai năm gần đây nhất của ngành đăng kí đào tạo

Tính đến năm 2017, Trường đã đào tạo được 23 khóa cử nhân ngôn ngữ Anh. Trên 90% sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Anh có việc làm ổn định. Theo báo cáo đầu năm học 2017 của phòng Đào tạo, kết quả đầu ra của Trường trong 7 năm trở lại đây, từ 2010, là trên 90% sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Anh được xã hội đánh giá có trình độ và có việc làm ổn định. Mới đây, con số gần 300 cựu sinh viên đăng kí dự lễ kỉ niệm 29 năm thành lập Trường đều có việc làm ổn định, đang công tác ở rất nhiều các cơ quan tổ chức, các trường đại học cũng như các ngân hàng, doanh nghiệp, v.v. Chính vì điều này mà số sinh viên nhập học ngành Ngôn ngữ Anh liên tục tăng trong những năm gần đây. Bảng 2.1 cho thấy số lượng sinh viên học tại trường trong 4 năm từ 2014 đến 2017 có xu hướng ngày một tăng cao:

           Bảng 2.2. Số lượng sinh viên ngành ngôn ngữ Anh trường ĐH Thăng Long từ 2014 - 2017

Năm học

2014-2018

2015-2019

2016 -2020

2017 -2021

Số sinh viên nhập học ngành ngôn ngữ Anh

173

239

108

304

                                                                                    (Nguồn: Phòng Đào tạo, trường ĐH Thăng Long)

2.2. Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu

2.2.1. Danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy các học phần chuyên ngành của ngành Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ

Số lượng giảng viên cơ hữu: 08 giảng viên trong đó:

02 Phó giáo sư, tiến sĩ ngành đúng tham gia giảng dạy các môn cơ sở bắt buộc, chuyên ngành bắt buộc

03 Tiến sĩ ngành đúng ngành đúng tham gia giảng dạy các môn cơ sở bắt buộc, chuyên ngành bắt buộc

01 Giáo sư, tiến sĩ ngành gần tham gia giảng dạy các môn cơ sở bắt buộc và cơ sở tự chọn

-  01 Tiến sĩ ngành gần tham gia giảng dạy môn chung (môn ngoại ngữ 2 tiếng Trung)

Bảng 2.3. Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia đào tạo các học phần trong chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ

TT

Họ và tên, năm sinh, chức vụ hiện tại

Học hàm, năm phong

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Ngành/ Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

 1

 PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng, 1961, Phó trưởng Khoa Ngoại ngữ

PGS,

2014

 Tiến sĩ, Việt Nam,  2002,

Sau tiến sĩ,

Hoa Kỳ, 2007 

Ngôn ngữ học ứng dụng Anh-Việt

 Từ 2004, ĐHNN, ĐHQGHN, ĐH Vinh, ĐH Hà Nội

 2 đề tài cấp trường (ĐHNN, ĐHQG HN) 1 đề tại cấp học viện (Học viện HKXH) 1 đề tài cấp trường Đại học Johns Hopkin, Hoa Kỳ,  27 bài báo chuyên ngành

ACDT 113; ACTC118

 2

Nguyễn Văn Độ, 1947, Trưởng khoa Ngoại ngữ, giảng viên chính bộ môn tiếng Anh

PGS,

2004

 Tiến sĩ, Việt Nam,     2000, 

Ngôn ngữ học Anh-Việt

 Từ năm 2001: Đại học Hà Nội, ĐHNN, ĐHQGHN

 2 đề tài cấp Bộ, 5 đề tài cấp trường, 7 bài báo

ACLS114;

ACNV117

3

Trần Thị Phương Thu, 1975, Giảng viên chính Bộ môn tiếng Anh

Tiến sĩ, Việt Nam, 2015

Ngôn ngữ học ứng dụng (Anh-Việt)

 Từ 2015: Viện Mở

4 bài báo chuyên ngành

ACNP

104; ACDN116

4

Phạm Hồng Vân, Giảng viên chính  Bộ môn tiếng Anh

Tiến sĩ, Việt Nam, 2017

 Ngôn ngữ học (Anh-Việt)

Từ: 9/2017, Đại học Kinh Công

4 bài báo chuyên ngành

ACVK106; ACDH115

5

Lê Quang Thiêm, Giảng viên cao cấp Bộ môn tiếng Anh

GS, 1996

 Tiến sĩ, Bulgaria, 1979

Ngôn ngữ học  ứng dụng Hàn-Việt

Từ năm 1980: ĐHKH XH&NV, ĐHQGHV, Viện Ngôn ngữ học, ĐHNN, ĐHQGHN

3 đề tài cấp Bộ, 11 sách chuyên khảo, 30 bài báo ngành

ACĐC103; ACPP105

 6

Vũ Linh Chi, Giảng viên chính Bộ môn tiếng Anh

Tiến sĩ, Việt Nam, 2015

Ngôn ngữ học

Từ 2016: Đại học Thăng Long

3 bài báo chuyên ngành

ACNN112; ACUD 119

7

Nguyễn Thị Trung Thu,

Giảng viên chính khoa Ngoại ngữ

Tiến sĩ, Đài Loan,

2015

Ngôn ngữ học

Từ 2008:

Đại học Thăng Long

ACNN102

2.2.2. Danh sách giảng viên, nhà khoa học thỉnh giảng tham gia đào tạo chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, trình độ thạc sĩ

Bảng 2.4. Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia đào tạo các học phần trong chương trình đào tạo chuyên ngành Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ

Số TT

Họ và tên, năm sinh, chức vụ hiện tại

Học hàm, năm phong

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Ngành/ Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

1

Võ Đại Quang

PGS, 2004

TS, Việt Nam, Ngôn ngữ học, 2000

Ngôn ngữ học (Anh-Việt)

2000: ĐHNN, ĐHQGHN, ĐH Hà Nội, Đại học Vinh

3 đề tài cấp cơ sở, 1 đề tài cấp ĐHQG, 1 sách chuyên khảo, 28 bài báo chuyên ngành

2

Nguyễn Quang Ngoạn

PGS

TS, Việt Nam, 2011

Ngôn ngữ Anh

Từ 2013: Đại học Qui Nhơn, ĐHNN Huế, ĐHNN Đà Nẵng

2 để tài cấp cơ sở, 1 sách chuyên khảo, 15 bài báo chuyên ngành

3

Phạm Hiển

TS, 2015

Canada

Ngôn ngữ học (Anh-Việt)

Từ 2016: Viện Ngôn ngữ học, Viện HLKHXH Việt Nam

1 để tài cơ sở, 7 bài báo chuyên ngành

4

Rashmi Dash

TS, South Korea, 2015

Ngôn ngữ Anh

2016, Mokwon University, 2015

4 bài báo chuyên ngành

5

Nguyễn Thị Việt Nga

TS, Việt Nam, 2015

Ngôn ngữ Anh

Từ 2017: Học viện khoa học xã hội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền

2 đề tài cấp cơ sở, 4 bài báo chuyên ngành

6

Nguyễn Huy Kỷ

TS, 2006

Ngôn ngữ học (Anh-Việt)

Từ 2007: ĐHNN, ĐHQGHN

1 đề tài cấp cơ sở, 12 bài báo chuyên ngành

7

 Nguyễn Thị Minh Tâm

 TS, Việt Nam, 2014

 Ngôn ngữ Anh

 Từ 2014: ĐHNN, ĐHQG Hà Nội

 2 đề tài cơ sở, 1 đề tài cấp ĐHQG, 20 bài báo chuyên ngành

8

 Nguyễn Thuý Nga

 TS, Australia 2012

 Ngôn ngữ học (Anh-Việt)

 Từ 2013: Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Ngoại ngữ Quân sự

2 đề tài cở sở, 15 bài báo chuyên ngành

9

 Nguyễn Thị Quyết

 TS, Việt Nam, 2013

 Ngôn ngữ Anh

Từ 2014: Đại học Vinh

 1 đề tài cấp cơ sở, 6 bài báo chuyên ngành

10

Dương Thị Nụ

TS, Việt Nam, 2007

Ngôn ngữ học (Anh-Việt)

Từ 2012: ĐHNN, ĐHQGHN

2 đề tài cấp cơ sở, 1 cấp Bộ, 8 bài báo chuyên ngành

2.2.3. Danh sách cán bộ quản lý phụ trách đào tạo chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, trình độ thạc sĩ

Bảng 2.5. Danh sách cán bộ cơ hữu quản lý ngành đào tạo chuyên ngành Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ

Số TT

Họ và tên, năm sinh, chức vụ hiện tại

Trình độ đào tạo, năm tốt nghiệp

Ngành/ Chuyên ngành

Ghi chú

1

PGS. TS. Nguyễn Minh Xuân, 1953, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng Sau đại học và Quản lý khoa học

PGS, 2007,

TS, 2002

 Cơ kỹ thuật

2

Ths. Trần Lệ Phương, 1980,  Phó trưởng phòng Sau đại học và Quản lý khoa học

Ths, 2012

 Quản trị kinh doanh

3

Ths. Phạm Hoàng Uyên, 1963, trưởng bộ môn Ngôn ngữ Anh

Ths, 1996

Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh

4

Trần Thị Thanh Hương,

1974, giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Anh

Ths, 2004

Ngôn ngữ Anh

Bảng 2.6. Danh sách kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thực hành cơ hữu

Số TT

Họ và tên, năm sinh, chức vụ hiện tại

Trình độ đào tạo, năm tốt nghiệp

Ngành/ Chuyên ngành

Ghi chú

1

 Trần Thị Hải Bình, 1976, giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Anh

NCS, Ths, 2006

Ngôn ngữ Anh

Giảng dạy ôn tập đầu vào thực hành tiếng

2

Trần Thị Thanh Hương,

1974, giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Anh

NCS, Ths, 2004

Ngôn ngữ Anh

 Giảng dạy ôn tập đầu vào thực hành tiếng

3

Nguyễn Vân Khánh, 1983, giảng viên bộ môn Ngôn ngữ Anh

NCS, Ths, 2010

Ngôn ngữ Anh

Giảng dạy ôn tập đầu vào thực hành tiếng

 

TRƯỞNG PHÒNG SĐH và QLKH

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Nguyễn Minh Xuân

Phan Huy Phú


2.3. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

2.3.1. Cơ sở hạ tng về phòng học và giảng đường

Trường có cơ sở vật chất được đầu tư thiết kế, xây dựng hiện đại. Trường được xây dựng trên diện tích khuôn viên hơn 2,3 ha trên đường Nghiêm Xuân Yêm - phường Đại Kim - quận Hoàng Mai – Hà Nội. Trường được dư luận xã hội đánh giá là trường đại học đẹp nhất tại thành phố Hà Nội.

a) Phòng học

Nhà Học chính - Hiệu bộ gồm 2 khối nhà 9 tầng và 7 tầng.

Nhà Hiệu bộ: Khối nhà 9 tầng, trong đó 6 tầng  được sử dụng làm nơi làm việc của HĐQT, Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học và Đào tạo và các phòng quản lí, khoa, bộ môn, phòng đào tạo trực tuyến, phòng máy tính.

Khu học chính: gồm 3 tầng của khối nhà 9 tầng và toàn bộ khối nhà 7 tầng.

Ba tầng của khối nhà 9 tầng có 12 phòng học với sức chứa từ 72 – 104 sinh viên; 1 tầng là Trung tâm Công nghệ thông tin với hệ thống phòng học được trang bị máy tính hiện đại, đường truyền Interrnet mạnh phục vụ học lí thuyết và thực hành các môn học toán – tin; 3 phòng hội thảo dùng để tổ chức bảo vệ khóa luận/ luận văn cho sinh viên, học viên. Tất cả các phòng học đều được trang bị máy điều hòa và hệ thống máy chiếu chất lượng cao phục vụ giảng dạy

Khối nhà 7 tầng kiến trúc hiện đại, gồm 16 phòng học lớn có sức chứa 80 sinh viên/ phòng, 50 phòng học nhỏ có sức chứa 40 sinh viên/ phòng, 12 phòng chuyên dụng học ngoại ngữ, 5 phòng học phục vụ môn học Hát nhạc với trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn của môn học này.

b) Giảng đường

Cạnh khối hội trường là khu vực 2 giảng đường với diện tích mỗi giảng đường gần 350m2, đáp ứng được nhu cầu học tập cho gần 450 sinh viên trong những môn học cần tập trung số lượng lớn. Điều này đặc biệt thích hợp với việc tổ chức đào tạo theo tín chỉ của trường.

Hội trường Tạ Quang Bửu: Với gần 600 chỗ ngồi được trang bị hệ thống âm thanh và thiết bị kĩ thuật hoàn hảo có thể đáp ứng được mọi nhu cầu học tập, giảng dạy và hoạt động ngoại khóa. Hệ thống đường truyền internet băng thông rộng cho phép truyền hình, hội thảo trực tuyến chuẩn HDTV. Ngoài ra, hệ thống âm thanh biểu diễn chuyên nghiệp và hệ thống trình chiếu với màn chiếu 300 inch cho phép tổ chức những chương trình biểu diễn lớn và chiếu phim chất lượng cao.

Bảng 2.7. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy

TT

Cơ sở vật chất

Đơn vị tính

Số lượng

Diện tích (m2)

Dung lượng (sinh viên)

Tên học phần sử dụng thiết bị

1.          

Số phòng học

Phòng

84

14.650

4288

Tất cả cácHP

2.          

Giảng đường

Phòng

2

810

440

Tất cả cácHP

3.          

Phòng học máy tính

Phòng

5

1.280

261

Tất cả cácHP

4.          

Thư viện

Phòng

4

3.400

900

Tất cả cácHP

5.          

Hội trường

Phòng

1

860

528

Tất cả cácHP

 

2.3.2. Thiết bị phục vụ đào tạo

Bảng 2.9. Thiết bị phục vụ đào tạo chuyên ngành ngôn ngữ Anh, trình độ thạc sĩ

TT

Loại thiết bị

Nước, năm sản xuất

Số lượng

Tên học phần sử dụng thiết bị

1.          

Bàn - Ghế

Việt Nam,

2008-2011

4.288 (bộ)

Tất cả các học phần

2.          

Micro, tăng âm, loa

ở lớp học

Đông nam Á

35 (bộ)

Tất cả các học phần

3.          

Máy chiếu ở lớp học

Nhật Bản

64 (cái)

Tất cả các học phần

4.          

Máy tính ở lớp học

Đông nam Á

64 (bộ)

Tất cả các học phần

5.          

Máy tính ở phòng thực hành tin

Đông nam Á

366 (bộ)

Tất cả các học phần

6.          

Máy tính ở thư viện điện tử

Đông nam Á

94 (bộ)

Tất cả các học phần

7.          

Phòng Lab học ngoại ngữ

Đông nam Á

5 phòng

TRƯỞNG PHÒNG HCTH

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Nguyễn Văn Thái

Phan Huy Phú

2.3.3. Thư viện

Thư viện Trường Đại học Thăng Long được trang bị hệ thống phần mềm quản lí thư viện chuyên nghiệp. Toàn bộ hệ thống sách được mã hóa bằng tem từ và kiểm soát hoàn toàn tự động. Cổng an ninh check in-out cho phép đảm bảo an ninh tốt nhất cho tài nguyên của Thư viện. Việc kết nối dữ liệu với Thư viện Quốc gia và một số thư viện trên thế giới cho phép người đọc có thể khai thác những nguồn tài nguyên rất lớn phục vụ công tác học tập và giảng dạy.

-       Tổng diện tích thư viện: 3400 m2  trong đó diện tích phòng đọc: 1.800m2

-       Số chỗ ngồi: 1.100                    

-       Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 200

-       Phần mềm quản lí thư viện:  Truyền thống KOHA và quản lí TVĐT DSPACE.

-       Số lượng sách, giáo trình điện tử:  2.000 tài liệu

Bảng 2.8. Danh mục tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành ngôn ngữ Anh có trong danh mục thư viện trường đại học Thăng Long

STT

Tên giáo trình/sách

Chủ biên, năm xuất bản, Nhà xuất bản

Số lượng

Học phần sử dụng

1

Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo của văn bản

Diệp Quang Ban, Nxb Giáo dục, 2009

1

Phân tích diễn ngôn

2

Đại cương ngôn ngữ học, tập1+ 2

Đỗ Hữu Châu, Nxb Giáo dục, 2012

2

Ngôn ngữ học đại cương

3

Ngữ dụng học, T1+T2

Nguyễn Đức Dân, Nxb Giáo dục, 2000

2

Ngữ dụng học

4

The Handbook of Conversation Analysis

Jack Sidnell, Tanya Stivers, John Wiley & Sons, 2014

1

Ngữ dụng học

5

Ngôn ngữ học đại cương - Những nội dung quan yếu

Đinh Văn Đức, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2012

1

Ngôn ngữ học đại cương

6

Introduction to English linguistics

Plag,I et al. (eds), Berlin: Mouton de Gruyter, 2007

1

Ngôn ngữ học đại cương

7

Introducing English linguistics.

Meyer,C.F, Cambridge: CUP, 2009

1

Ngôn ngữ học đại cương

8

An introduction to language and linguistics.

Fasold,R. & J.Connor-Linton, Cambridge: CUP, 2006

1

Ngôn ngữ học đại cương

9

Phân tích diễn ngôn, Một số vấn đề lý luận và phương pháp

Nguyễn Hòa, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008

1

Phân tích diễn ngôn

10

Ngôn ngữ học xã hội

Nguyễn Văn Khang, Nxb Khoa học Xã hội, 2012

1

Ngôn ngữ học xã hội

11

Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ

Lê Quang Thiêm, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004

1

Ngôn ngữ học đối chiếu

12

Politeness. Some universals in language usage

Brown P., Levinson C., Cambridge University Press, 1987 

1

Ngữ dụng học

13

Discourse Analysis

Brown G., Yule G., Cambridge      University Press, 1989

1

Phân tích diễn ngôn

14

Continuum Companion to Discourse Analysis

Brian Paltridge, Ken Hyland, Continuum International Public Groups, 2011

1

Phân tích diễn ngôn

15

Research Methods 

Bryman A., Oxford University Press, 2004

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học

16

An Introduction to Discourse Analysis

Coulthand M. , Longman, 1977

1

Phân tích diễn ngôn

17

  Sociolinguistics

Hudson R. A. , Cambridge University Press, 1980

1

Ngôn ngữ học xã hội

18

Principle of Pragmatics

Leech G. N. , Longman, 1983

1

Ngữ dụng học

19

Pragmatics

Levinson S. C. , Cambridge University Press, 1983

1

Ngữ dụng học

20

Speech acts

Searle J. R. , Cambridge University Press, 1972

1

Ngữ dụng học

21

English Speech Act Verbs

Wierzbicka  A. , Academic Press, 1987

1

Ngữ dụng học

22

Pragmatics

Yule G. , Oxford University Press, 1996

1

Ngữ dụng học

23

Pragmatics: A Resource Books for Students

John Cutting, Routledge, 2016

1

Ngữ dụng học

24

Cambridge Grammar of English

Carter R., Cambridge University Press, 2015

1

Lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh nâng cao

25

Assessment manual

Cook S., Pearson, 2009

1

Ngôn ngữ học khối liệu

26

Reasoning & writing well

Dietsch, Betty M.,

McGraw-Hill, 2003

2

Tiếng Anh viết khoa học

27

Introduction to academic writing

Oshima A,

Tp. Hồ Chí Minh, 2001

2

Tiếng Anh viết khoa học

28

An introduction to modern English Lexicology

Đoàn Minh, Hà Nội, 2001

2

Ngữ nghĩa học

29

Semantics: a coursebook

Hurford, James R, Nxb Trẻ, 1997

2

Ngữ nghĩa học

30

A University grammar of English

Quirk R,

Longman Group UK Limited, 1987

4

Lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh nâng cao

31

An introduction to English grammar (4th ed.)

Nelson, G. & Greenbaum, S., Abingdon,

England: Routledge, 2016

Lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh nâng cao

32

English Syntax

Jacobs,  Roderick A,

Oxford University Press, 1995

2

Ngữ nghĩa học

33

Varieties of English: Africa, South and Southeast Asia.

Mesthrie, R. (Ed.), Berlin,

Germany: de Gruyter, 2008

1

Nghiên cứu tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu

34

Preparing Teachers to Teach English as an International Language

Aya Matsuda, Multilingual Matters, 2017

1

Nghiên cứu tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu

35

Teaching English as an International Language: Implementing, Reviewing, and Re-envisioning World Englishes in Language Education

Roby Marina, Routledge, 2017

1

Nghiên cứu tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu

36

Teaching the Pronunciation of English as a Lingua Franca

Robin Walker, OUP, 2010

Nghiên cứu tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu

37

Comics in Translation

Federico Zanettin, Routledge, 2016 

1

Nghiên cứu dịch thuật

38

Quantitative Research Methods in Translation and Interpreting Studies

Christopher D.  Mellinger and Thomas A.  Hanson, Routledge, 2016

1

Nghiên cứu dịch thuật

39

An introduction to applied linguistics

Schmitt,N. (ed.) London: Arnold, 2002

1

Ngôn ngữ học ứng dụng

40

Logic in Linguistics

Allwood, J & Anderson, L., Cambridge University Press, 1987

1

Ngôn ngữ học khối liệu

41

The Encyclopedia of Language and Linguistics

Asher, R.E., the Pergamon Press, 1994

1

Ngôn ngữ học đại cương

42

How to Do Things With Words

Austin, J.L., Cambridge University Press, 1975

1

Ngữ dụng học

43

Foundations of General Linguistics

Atkinson, M., Kilby, D., Roca, I., George Allen & Unwin, 1985

1

Ngôn ngữ học đại cương

44

Dictionary of Link Words in English Discourse

Ball, W.L., MacMillan Publishers, 1989

1

Phân tích diễn ngôn

45

Language History

Bloomfield, L., Holt, Rinehart and Winston, Inc, 1939

1

Dẫn luận lịch sử ngôn ngữ Anh

46

Language, Grammar, and Communication

Delahunty. G. P., Garvey, J., McGraw-Hill, Inc, 1994

1

Lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh nâng cao

47

Language and Learning

Emmit, M.& Pollock, J., Oxford University Press, 1990

1

Tiếp thu ngoại ngữ

48

Language Awareness

Eschholz, P., Rosa, A., Clark, V., ST Martin’s Press, 1994

1

Tiếp thu ngoại ngữ

49

The Handbook of Socioliguistics

Coulmas, F., the Blackwell Publishers, 1997

1

Ngôn ngữ học xã hội

50

A History of the English language (6th ed.).

Baugh, A.C., & Cable, T., Abingdon,

England: Routledge, 2013

1

Dẫn luận lịch sử ngôn ngữ Anh

51

Critical Cultural Awareness: Managing Stereotypes through Intercultural (Language) Education

Stephanie Ann Houghton and Yumiko Furumura, Cambridge Scholars Publishing, 2013

1

Ngôn ngữ, Văn hóa và Xã hội

52

Cultural Awareness - Resource Books for Teachers

Barry Tomalin and Susan Stempleski, Oxford University Press, 2013

1

Ngôn ngữ, Văn hóa và Xã hội

53

Language and Intercultural Communication in the New Era

Farzad Sharifian, Maryam Jamarani, Routledge, 2013

1

Ngôn ngữ, Văn hóa và Xã hội

54

Language and Culture

Nguyễn Văn Độ, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017

2

Ngôn ngữ, Văn hóa và Xã hội

55

A New approach to English Grammar, on Semantic Principles

Dixon, R.M., Oxford University Press, 1992

1

Ngữ nghĩa học

56

Discovering Language. The Structure of Modern English

Jeffries,L., Houndmills: Palgrave, 2006

1

Nghiên cứu tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu

57

Psychology applied to Teaching (14th edition)

Jack Snowman and Rick McCown, Cengage Learning, 2014

1

Ngôn ngữ học tâm lý

58

Discourse and the Translator

Hatim, B& Mason, I., Longman, 1990

1

Nghiên cứu dịch thuật

59

Translating Style

Tim Parks, Routledge, 2016

1

Nghiên cứu dịch thuật

60

Literary Translation

Chantal Wright, Routledge, 2016

1

Nghiên cứu dịch thuật

61

Principles and Practice in Second Language Acquisition

Krashen, S.D., Prentice Hall International, 1987

1

Tiếp thu ngoại ngữ

62

The Routledge linguistics encyclopedia

Malmkjaer,K., London: Routledge, 2009

1

Ngôn ngữ học đại cương

Bên cạnh nguồn sách và tài liệu tham khảo kể trên, Trường ĐHTL còn có thư viện điện tử được đưa vào sử dụng từ năm 2009 giúp cho sinh viên có thể sử dụng, tra cứu các tài liệu một cách dễ dàng, mọi nơi, mọi lúc.

TRƯỞNG PHÒNG TƯ LIỆU

THƯ VIỆN

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Phùng Duy Tĩnh

TS. Phan Huy Phú

2.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học

 2.4.1. Đề tài khoa học của giảng viên đã thực hiện trong 5 năm gần đây

Bảng 2.10. Các đề tài khoa học của giảng viên liên quan đến chuyên ngành đăng kí đào tạo

TT

Tên đề tài

Cấp quyết định

Năm hoàn thành

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

1

Nghiên cứu phương pháp dạy và học “hoạt động theo đề án” cho học viên cao học tiếng Anh trong môn học giao tiếp liên văn hoá.

Đề tài cơ sở

2014

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng, Chủ nhiệm đề tài

2

 Việc sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu tại Việt Nam.

Đề tài cơ sở

2016

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng, Chủ nhiệm đề tài

3

300 thuật ngữ cơ bản trong ngôn ngữ học và ngôn ngữ ứng dụng Anh - Trung - Nhật - Việt

Đề tài cơ sở

2013

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ, Chủ nhiệm đề tài

4

Ngôn ngữ và Văn hóa

Đề tài cơ sở

2016

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ, Chủ nhiệm đề tài

5

Tư duy phản biện trong giáo dục ngoại ngữ

Đề tài cơ sở

2017

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ, Chủ nhiệm đề tài

2.4.2. Các hướng nghiên cứu của đề tài luận văn

Bảng 2.11. Các định hướng nghiên cứu đề tài luận văn và số lượng học viên có thể tiếp nhận

Số TT

Hướng/ lĩnh vực nghiên cứu có thể nhận hướng dẫn

Họ tên, học vị, học hàm người người có thể hướng dẫn học viên cao học

Số lượng học viên cao học có thể tiếp nhận

1

Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis)

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng; PGS.TS. Nguyễn Văn Độ;  TS. Trần Thị Phương Thu

20

2

Nghiên cứu dịch thuật (Translation Studies)

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ; PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng; TS. Trần Thị Phương Thu

20

3

Đặc điểm và chức năng của Tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu

PGS. TS. Ngô Hữu Hoàng; PGS.TS. Nguyễn Văn Độ, TS. Phạm Hồng Vân

20

4

Ngôn ngữ học đối chiếu (Contrastive Linguistics)

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ;  TS. Trần Thị Phương Thu

20

5

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa (The Relationship between Language and Culture)

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ; PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

20

6

Ngữ dụng học (Pragmatics)

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ; TS. Phạm Hồng Vân; TS. Trần Thị Phương Thu

20

2.4.3. Các công trình đã công bố của giảng viên cơ hữu

Bảng 2.12. Các công trình công bố của giảng viên cơ hữu thuộc ngành học chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo trong 5 năm trở lại đây

STT

Tên công trình

Tên tác giả

Nguồn công bố

1

Tiếng Anh như ngôn ngữ giao tiếp chunng trong cộng đồng kinh tế ASEAN

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống số 12 (254), 2016

2

Tiếng Anh toàn cầu và giao tiếp liên văn hoá

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

Tạp chí Ngôn ngữ, số 3, tập 286, tháng 3, 2013

3

Some Utilization of Project-based Learning for Vietnamese University students of English in the Course

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

International Journal of English Language Education-Macrothink), Volume 2, Num.1, pages 215-224, 2/2014số 1, tập 2, 2014

4

 Tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu: Ảnh hưởng và bị ảnh hưởng.

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng 

Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, tập 28, số 2, 3/2014

5

Thấy gì qua năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh của sơn nữ Sapa:  Nghiên cứu điển hình về giao tiếp liên văn hoá bằng tiếng Anh.

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ, Nghiên cứu nước ngoài, số 4, 3/2015

6

Câu điều kiện: Từ ngữ pháp đến ngữ dụng (trên ngữ liệu Viêt - Anh)

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, tập 40, số 2, 3/2016

7

Về hiện tượng tiếng Anh của người Việt hay Vietlish

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ, Nghiên cứu nước ngoài, số 29, 3/2013

8

Áp dụng phương pháp “học qua dự án” trong giảng dạy môn “giao tiếp liên văn hóa” bằng tiếng Anh như ngôn ngữ trung gian

PGS.TS. Ngô Hữu Hoàng

Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống số 1 (243)/2016

9

+        Thử phân tích mối quan hệ giữa quá trình nhận thức và logic trên ngôn ngữ

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ

+        Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 1 năm 2018

10

+        Language and Culture

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ

+        Sách chuyên khảo, Nxb Giáo dục, 2017

11

+        Intercultural Language Teaching and Learning

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ

+        Kỷ yếu Hội nghị quốc tế do Đại học Hà Nội chủ trì tháng 11 năm 2014

12

Tư duy phản biện trong giáo dục ngôn ngữ

PGS.TS. Nguyễn Văn Độ

Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, tháng 12, 2017

13

Những khác biệt trong cách sử dụng các thành phần rào đón giữa nam giới và nữ giới (trên cứ liệu ngôn bản tiếng Anh nói)

TS. Trần Thị Phương Thu

Kỉ yếu công trình khoa học 2013 - Phần 2, Trường Đại học Thăng Long

14

Đánh giá tình hình nghiên cứu về thành phần rào đón trong giao tiếp tiếng Anh và tiếng Việt

TS. Trần Thị Phương Thu

Kỉ yếu công trình khoa học 2014 - Phần 2, Trường Đại học Thăng Long Hà Nội

15

Đặc điểm của thành phần rào đón ở hành vi hỏi trực tiếp trong tiếng Anh (đối chiếu với tiếng Việt)

TS. Trần Thị Phương Thu

Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống số 2 (232)/2015.

17

Đặc điểm của thành phần rào đón trong phát ngôn hồi đáp hỏi trực tiếp trong tiếng Anh (đối chiếu với tiếng Việt)

TS. Trần Thị Phương Thu

Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống số 3 (233)/2015

18

Sự cần thiết của việc dạy thành phần rào đón trong hành vi hỏi và hồi đáp

TS. Trần Thị Phương Thu

Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ, Trường Đại học Hà Nội ISSN 1859 - 2503, số 42/2015

19

Một số vấn đề về hiện tượng ngắt lời trong giao tiếp hội thoại

TS. Phạm Hồng Vân

Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, số 6 (212)/ 2013

20

Chức năng diễn ngôn của ngắt lời trong hội thoại

TS. Phạm Hồng Vân

Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, số 9 (251)/ 2016

21

Biều hiện giới qua các hành vi ngắt lời trong giao tiếp tương tác

TS. Phạm Hồng Vân

Tạp chí Quản lý Giáo dục, số 10 (8)/ 2016

22

Đặc điểm định danh xét từ góc độ nguồn gốc của nhóm từ ngữ biểu thị phong tục cưới xin trong tiếng Việt (đối chiếu với tiếng Anh)

TS. Vũ Linh Chi

Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ, tháng 12/2014

23

Đặc điểm định danh của nhóm từ ngữ chỉ phong tục cưới xin trong tiếng Việt (liên hệ với tiếng Anh)

TS. Vũ Linh Chi

Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, tháng 2/2015

24

Đặc điểm nguồn gốc của trường từ vựng tang ma trong tiếng Việt và tiếng Anh

TS. Vũ Linh Chi

Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, tháng 11/2017

TRƯỞNG PHÒNG SĐH VÀ QLKH

       PGS. TS. Nguyễn Minh Xuân

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

TS. Phan Huy Phú

2.5. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học

Trong những năm phát triển tiếp theo, Trường thúc đẩy hoạt động hợp tác giáo dục quốc tế hơn nữa với việc mở rộng đa dạng mạng lưới các đối tác. Hiện tại, trường hợp tác với Đại học Nice - Sophia Antipolis (CH Pháp) đào tạo Thạc sĩ ngành Kinh doanh và Quản trị quốc tế, do Đại học Nice - Sophia Antipolis cấp bằng; Hợp tác với Đại học Tổng hợp South Carolina, Đại học Sprott-Shaw Degree College (Canada),Tổ chức Keieikai (Nhật Bản, Trung tâm nghiên cứu y học và quản lý chăm sóc sức khỏe Ritsumeikan (Nhật Bản), Hội KUE (Đức), Đại học Quốc gia Philippines, Học viên Quản lý Singapore...

Rất nhiều chương trình hợp tác quốc tế uy tín đã được triển khai và được đánh giá cao như: Chương trình hợp tác với Trường Đại học Nanzan - Nhật Bản, Chương trình hợp tác với Trường Nhật ngữ Meric và Keieikai - Nhật Bản, Chương trình trao đổi sinh viên giữa Đại học Thăng Long và Trường AIR - Nhật Bản (Sinh viên học tại trường AIR sẽ được miễn phí một nửa cho năm học đầu tiên và miễn phí toàn bộ phí đăng ký học và phí kiểm tra đầu vào), Chương trình hợp tác với Học viện Quản lý Singapore, Chương trình hợp tác với Đại học Naresuan (Thái Lan)… nhằm tăng cường hợp tác đào tạo cũng như hoạt động trao đổi giảng viên, sinh viên, nghiên cứu khoa học, tập huấn, hợp tác tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học.

Để phát triển toàn diện khả năng học thuật cũng như các kỹ năng khác, Đại học Thăng Long còn tăng cường hợp tác với các trường bạn trên thế giới để tổ chức những khóa học ngắn hạn có chất lượng cao. Sinh viên không chỉ được trải nghiệm cuộc sống ở một môi trường mới mà còn có thể phát triển tri thức với bạn bè đến từ nhiều quốc gia khác nhau, như khóa học Tiếng Anh doanh nghiệp hợp tác giữa Đại học Thăng Long với Học viện Quản lý Singapore (SIM), khóa học giao lưu ngắn hạn với Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông, Học viện Quản lý EASB - Singapore (East Asia Institute of Management - EASB)…


Phần 3

CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

3.1. Chương trình đào tạo

3.1.1. Tên ngành đăng kí đào tạo: Ngôn ngữ Anh

3.1.2. Mã ngành: 8 22 02 01

3.1.3. Tên chương trình đào tạo: Ngôn ngữ Anh

3.1.4. Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

3.1.5. Căn cứ xây dựng chương trình đào tạo:

- Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Căn cứ thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ  Giáo dục Đào tạo về khối lượng kiến thức tối thiểu, năng lực người học đối với trình độ đào tạo đại học, thạc sỹ và tiến sỹ;

- Căn cứ Quyết định số 1982 /QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ Quốc gia Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư 57/201/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BGD ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

- Những vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra trong việc đào tạo tiếng Anh bậc trên đại học của thế giới và Việt Nam ngày nay.

- Nhu cầu đào tạo của xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu của trường ĐHTL.

- Chương trình đào tạo thạc sỹ Ngôn ngữ Anh của một số trường đại học ở địa bàn Hà Nội như Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội), Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, Học viện Khoa học Xã hội và hai trường đại học trong cả nước là Đại học Qui Nhơn, Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh.

3.1.6. Tóm tắt về chương trình đào tạo

Đề án mở ngành đào tạo chương trình thạc sĩ tiếng Anh được xác định theo hướng ứng dụng; thời gian đào tạo 24 tháng với tổng số 60 tín chỉ, bao gồm:

3.1.6.1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

- Trang bị cho người học kiến thức nâng cao về ngôn ngữ Anh và các khoa học có liên quan, mở rộng và cập nhật kiến thức về ngôn ngữ và văn hoá các nước nói tiếng Anh như bản ngữ cũng như tiếng Anh được sử dụng như ngôn ngữ toàn cầu. Trên cơ sở đó người học vận dụng một cách chủ động, sáng tạo vào nghiệp vụ chuyên ngành tiếng Anh như biên dịch, phiên dịch, giảng dạy,…trong các phạm vi, điều kiện và hoạt động công tác cụ thể, phục vụ sự nghiệp phát triển khoa học - kỹ thuật, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước.

- Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh có phẩm chất chính trị, tư tưởng tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

b) Mục tiêu cụ thể

- Bảo đảm cho người học đạt được trình độ nghiệp vụ cao để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy tiếng Anh, biên – phiên dịch;

- Người học được thực hành và nắm được các kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực tiếng Anh, phát triển tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ Anh.

3.1.6.2. Chuẩn đầu ra

a) Về kiến thức

- Nắm được kiến thức nền tảng chung về triết học, kiến thức chung về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, nhận thức đúng đắn về lý luận và đường lối chính trị của Đảng và nhà nước.;

- Có kiến thức tương đối hoàn thiện về ngôn ngữ Anh, văn hóa và xã hội Anh – Mỹ, nghiên cứu khoa học chuyên ngành dịch thuật hoặc giảng dạy ngoại ngữ;

- Có trình độ năng lực tiếng Anh Bậc 5 (C1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam và ngoại ngữ thứ hai đạt Bậc 3 (B1); 

- Có trình độ nghiệp vụ cao để phục vụ hoạt động và công tác trong các lĩnh vực như giảng dạy, biên – phiên dịch tiếng Anh trong các lĩnh vực ngôn ngữ, văn hóa, xã hội;

- Có kiến thức nâng cao về CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy và học tiếng Anh.

b) Về kỹ năng

- Có kỹ năng vận dụng các kiến thức nói trên trong việc giải quyết các công việc chuyên môn phù hợp với ngành Ngôn ngữ Anh và mọi công việc phát sinh liên quan tới ngành Ngôn ngữ Anh với hiệu quả và tiến độ cao. Riêng về trình độ tiếng Anh, học viên có thể sử dụng tốt tiếng Anh ở bậc 5 (C1) trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam.

- Có khả năng tương đối độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề khoa học: Có khả năng tự phát hiện và lựa chọn nghiên cứu các đối tượng khoa học thuộc các lĩnh vực ngôn ngữ học tiếng Anh, đối chiếu ngôn ngữ Anh-Việt, giao văn hóa, v.v...;

- Có khả năng tự xây dựng kế hoạch nghiên cứu và tự thực hiện nghiên cứu các đề tài khoa học trong các lĩnh vực nói trên.

c) Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.

d) Về chuẩn năng lực ngoại ngữ đầu ra

- Đạt chứng chỉ năng lực tiếng Anh Bậc 5 (C1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Đạt chứng chỉ năng lực ngoại ngữ 2 (tiếng Pháp) ở trình độ Bậc 3 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Đạt Chuẩn sử dụng Công nghệ thông tin nâng cao theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Tuyền thông.

e) Về khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi kết thúc khóa học

-       Chứng tỏ được khả năng tự học cũng như khuyến khích, tạo ảnh hưởng tới đồng nghiệp trong học tập và phát triển chuyên môn liên tục

-       Xác định rõ mục tiêu, nguyện vọng phát triển nghề nghiệp, nhu cầu học tập, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 

-       Học tập liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng và ứng dụng kiến thức đã học để nâng cao chất lượng công việc.

-       Thể hiện thái độ tích cực với những đổi mới và những quan điểm trái chiều, thể hiện sự lắng nghe các kiến nghị và đề xuất nhằm thích nghi với những thay đổi.

-       Có khả năng học lên trình độ tiến sĩ Ngôn ngữ Anh.

f) Về các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

- Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh có thể đảm nhận các vị trí công tác tại các cơ quan, viện nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến Ngôn ngữ Anh như cán bộ nghiên cứu khoa học ngành ngôn ngữ, ngôn ngữ học ứng dụng, nghiên cứu viên biên dịch, phiên dịch tiếng Anh tại các đơn vị trong và ngoài nhà nước; chuyên gia tư vấn thiết kế chương trình dịch thuật tự động; giáo viên tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông, giảng viên tiếng Anh tại các học viện, các trường đại học và cao đẳng chuyên ngoại ngữ v.v…

3.1.6.3. Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa

a)  Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành ngôn ngữ Anh gồm 60 tín chỉ, cụ thể:

STT

Nhóm kiến thức

Tổng số TC

Số TC bắt buộc

Số TC tự chọn

1

Kiến thức chung

06

06

0

2

Kiến thức cơ sở

17

13

04

3

Kiến thức chuyên ngành

27

21

06

4

Luận văn

10

10

0

b) Thời gian và hình thức đào tạo: Đào tạo tập trung với thời gian 2 năm

3.1.6.4. Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH

ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH

SỐ

TT

MÃ SỐ

HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN

(Tiếng Anh, Tiếng Việt)

KHỐI LƯỢNG

(Tín chỉ)

Phần chữ

Phần số

Tổng số

LT

TH, TL

I. Khối kiến thức chung:

6

   

1

ACTH

101

Philosophy (Triết học)

3

2

1

2

ACNN

102

Second Foreign Language (Ngoại ngữ 2)

3

2

1

II. Khối kiến thức cơ sở:

17

II.1. Các môn học bắt buộc:

13

3

ACĐC

103

General Linguistics (Ngôn ngữ học đại cương)

3

2

1

4

ACNP

104

Advanced Grammar of English (Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao)

2

1

1

5

ACPP

105

Research Methods (Phương pháp nghiên cứu)

3

2

1

6

ACVK

106

Academic Written English (Tiếng Anh viết khoa học)

3

2

1

7

ACKL

107

Corpus Linguistics (Ngôn ngữ học khối liệu)

2

1

1

II.2. Các môn học tự chọn: 2/5 môn học

4

8

ACXH

108

Sociolinguistics (Ngôn ngữ học xã hội)

2

1

1

9

ACTT

109

Foreign Language Acquisition (Tiếp thu ngoại ngữ)

2

1

1

10

ACTD

110

Critical Thinking in Linguistics Research (Tư duy phản biện trong giảng dạy ngôn ngữ

2

1

1

11

ACIT

111

IT in Foreign Language Teaching (Công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ)

2

1

1

12

ACNN

112

Semantics (Ngữ nghĩa học)

2

1

1

III. Khối kiến thức chuyên ngành

27

III.1. Các môn học bắt buộc:

21

13

ACDT

113

Translation Studies (Nghiên cứu dịch thuật)

3

2

1

14

ACLS

114

An Introduction to the History of English Language (Dẫn luận Lịch sử ngôn ngữ Anh)

3

2

1

15

ACDH

115

Pragmatics (Dụng học)

3

2

1

16

ACDN

116

Discourse Analysis (Phân tích diễn ngôn)

3

2

1

17

ACNV

117

The relationship between Language, Culture and Society (Mối quan hệ giữa Ngôn ngữ, Văn hóa và Xã hội)

3

2

1

18

ACTC

118

English as the Global Language (Nghiên cứu tiếng Anh như ngôn ngữ toàn cầu)

3

2

1

19

ACUD

119

Applied Linguistics (Ngôn ngữ học ứng dụng)

3

2

1

III.2. Các môn học tự chọn: 3/5 môn học

6

20

ACPC

120

English Stylistics (Phong cách học tiếng Anh)

2

1

1

21

ACTL

121

Psycho-linguistics (Ngôn ngữ học tâm lý)

2

1

1

22

ACAN

122

English for Specific Purposes (Tiếng Anh chuyên ngành)

2

1

1

23

ACSS

123

Contrastive Linguistics (Ngôn ngữ học đối chiếu)

2

1

1

24

ACTN

124

Cognitive linguistics (Ngôn ngữ học tri nhận)

2

1

1

IV. Luận văn

10

Tổng cộng

60

3.2. Kế hoạch tuyển sinh, đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo

3.2.1. Kế hoạch tuyển sinh

3.2.1.1. Phương án tuyển sinh

a) Các môn thi tuyển:

- Môn thi lí thuyết:  Các kiến thức cơ bản về Ngữ âm, Ngữ pháp và Ngữ nghĩa tiếng Anh.

- Môn thi thực hành: Kỹ năng thực hành ngôn ngữ Anh Nói, Nghe, Đọc, Viết.

- Môn Ngoại ngữ 2: Thí sinh có thể chọn một trong các ngoại ngữ Nga, Pháp, Trung đầu vào theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

b) Điều kiện trúng tuyển: Thí sinh phải đạt điểm 5 trở lên theo thang điểm 10 ở các môn thi lí thuyết và thực hành. 

- Môn ngoại ngữ 2 phải đạt yêu cầu theo quy định của Trường đối với mỗi kỳ thi tuyển sinh.

- Số lượng trúng tuyển căn cứ theo chỉ tiêu đã được xác định của Trường và tổng điểm thi các môn thi (trừ môn ngoại ngữ 2) của từng thí sinh.

- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng tổng điểm các môn thi như nhau thì sẽ xét đến mức điểm cao hơn của môn thực hành, sau đó đến môn lí thuyết và cuối cùng là môn ngoại ngữ 2 để xác định người trúng tuyển.

- Chỉ tiêu đào tạo dự kiến trong 5 năm đầu: 100 – 150 sinh viên (mỗi năm 20-30 sinh viên), hình thức tuyển sinh tập trung.

3.2.1.2. Đối tượng tuyển sinh

 - Sinh viên tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

- Cán bộ làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy, các cán bộ của các trường đại học, trường phổ thông, các cơ sở đào tạo, các cơ quan truyền thông, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội…

a) Yêu cầu đối với người dự tuyển

- Đã tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc phù hợp với chuyên ngành Ngôn ngữ Anh;

- Nếu người đăng ký dự thi có bằng tốt nghiệp đúng ngành theo hình thức giáo dục thường xuyên thì phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy thuộc các ngành ngoại ngữ khác.

- Người tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành tiếng Anh được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học.

- Đối với các chuyên ngành gần, hoặc đúng ngành nhưng theo hình thức giáo dục thường xuyên, từ xa phải có ít nhất từ 1 năm thâm niên công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chuyên ngành dự tuyển kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi và phải hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức do Trường ĐHDL qui định trước khi dự thi.

b) Yêu cầu đối với người tốt nghiệp

-  Đã học xong và đạt yêu cầu các môn học trong khung kế hoạch đào tạo.

- Trình độ năng lực ngoại ngữ 2 của học viên đạt được ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của Khung Châu Âu Chung (Phụ lục III – Thông tư 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28-02-2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hiệu trưởng quy định cụ thể việc tổ chức đánh giá trình độ ngoại ngữ thứ hai của học viên.

- Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn theo Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của trường ĐHTL.

- Không đang trong thời gian chịu kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn.

- Bảo vệ luận văn đạt yêu cầu.

3.2.1.3. Danh mục các ngành đúng, ngành gần

STT

Ngành đúng

1

Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh/ Anh văn)

2

Biên phiên dịch tiếng Anh

3

Sư phạm Tiếng Anh

STT

Ngành gần

1

Ngôn ngữ Nga

2

Ngôn ngữ Pháp

3

Ngôn ngữ Trung

4

Các ngoại ngữ khác

5

Tiếng Việt và Việt ngữ học

6

Văn học và văn hóa (nước ngoài/Việt Nam)

3.2.1.4. Danh mục các môn học bổ sung kiến thức

Số TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Nghe nâng cao

2

2

Nói nâng cao

2

3

Viết nâng cao

2

4

Đọc nâng cao

2

5

Lý thuyết tiếng (những vấn đề cơ bản về ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp tiếng Anh)

4

3.2.2. Kế hoạch đào tạo

3.2.2.1. Kế hoạch đào tạo toàn khóa:

Kế hoạch đào tạo toàn khóa thời lượng cụ thể cho các môn học bao gồm số lượng tiết lên lớp, thực hành, tự học trình bày trong bảng 3.1 như sau:

Bảng 3.1. Bảng phân bố thời lượng giảng dạy chi tiết các học phần

SỐ

TT

MÃ SỐ

HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN

(Tiếng Anh, Tiếng Việt)

Số TC

THỜI LƯỢNG

Phần chữ

Phần số

Tổng số

LT

TH, TL

I. Khối kiến thức chung:

6

120

60

60

1

ACTH

101

Philosophy

 (Triết học)

3

60

30

30

2

ACNN

102

Second Foreign Language

(Ngoại ngữ 2)

3

60

30

30

II. Khối kiến thức cơ sở:

17

390

180

210

II.1. Các môn học bắt buộc:

13

270

120

150

3

ACĐC

103

General Linguistics

(Ngôn ngữ học đại cương)

3

60

30

30

4

ACNP

104