Chương trình đào tạo và Chuẩn đầu ra thạc sĩ PP toán sơ cấp

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp

Mã số: 60460113

Văn bằng: Thạc sĩ Phương pháp toán sơ cấp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 242B/QĐ-ĐHTL ngày 01 tháng 06 năm 2017của Hiệu trưởng Trường Đại học Thăng Long)

I- MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Phương pháp toán sơ cấp trang bị cho người học những kiến thức nâng cao về chuyên ngành, đào tạo các thạc sĩ Toán học có khả năng giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng Toán học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Học viên được rèn luyện các kỹ năng phát hiện và phân tích vấn đề, đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề, có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

II- CHUẨN ĐẦU RA

Sau tốt nghiệp người học đạt được những năng lực tối thiểu sau:

1. Yêu cầu về kiến thức

-  Hiểu biết sâu về hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện trong lĩnh vực Toán sơ cấp; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lõi; quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lý, học thuyết của chuyên ngành Phương pháp toán sơ cấp; có ý thức tổng hợp về pháp luật; tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh.

- Nắm vững những kiến thức cần thiết trong Toán sơ cấp, đặc biệt những kiến  thức về các môn quan trọng đối với THPT như: Số học, Hình học, Giải tích, Tổ hợp, Đại số.

2. Yêu cầu về kỹ năng

-  Có kỹ năng phân tích các vấn đề phức tạp đặt ra trong thực tiễn và đưa ra được những giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Toán sơ cấp; có khả năng thiết lập mạng lưới trong và ngoài nước trong lĩnh vực chuyên môn; có kỹ năng tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lý các vấn đề phát sinh.

-  Có kỹ năng vận dụng những kiến thức về toán cao cấp để soi sáng những vấn đề trong toán sơ cấp.

-  Có kỹ năng xây dựng những bài giảng chuyên sâu, nâng cao, phục vụ việc đào tạo học sinh khá giỏi.

- Có kỹ năng ngoại ngữ để tìm hiểu, nắm bắt được những nghiên cứu mới trong lĩnh vực Toán sơ cấp; kỹ năng giao tiếp thành thạo bằng tiếng Anh với các đồng nghiệp nước ngoài; trình bày các báo cáo tại Hội nghị, hội thảo quốc tế, trao đổi về chuyên môn trong lĩnh vực Toán sơ cấp; kỹ năng giải thích rõ ràng bằng tiếng Anh những ý tưởng mới của mình trong lĩnh vực chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ của người học

-  Có lập trường tư tưởng vững vàng, ý thức kỷ luật tốt;

-  Thực hiên nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

-  Có đạo đức tốt, sống lành mạnh, hoà đồng;

-  Có ý thức và năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn;

-  Đảm bảo đủ sức khoẻ học tập và công tác.

-  Có tác phong làm việc khoa học

-  Biết cộng tác với đồng nghiệp trong công việc; có ý thức xây dựng tập thể;

- Có tinh thần cầu thị, mạnh dạn áp dụng những tiến bộ mới của khoa học và kỹ thuật;

4. Yêu cầu về năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị; có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc của thời kỳ hội nhập quốc tế; có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng xây dựng, quyết định kế hoạch làm việc; quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, triển khai ứng dụng.

5. Yêu cầu về ngoại ngữ

Đạt chuẩn ngoại ngữ và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thăng Long.

6. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp học viên có thể tham gia công tác tại các đơn vị:

-  Các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở;

-  Dạy toán trong các trường cao đẳng và các trường dạy nghề;

-  Các cơ quan của phòng, sở giáo dục các địa phương;

- Làm việc tại một số cơ quan nghiên cứu về toán học.

III- CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Ch­ương trình đào tạo thạc sĩ Phương pháp toán sơ cấp có thời l­ượng 61 tín chỉ. Chương trình đào tạo được cấu trúc gồm 4 phần chính:

Phần 1: Kiến thức chung : 6 tín chỉ

Gồm các môn học bắt buộc theo theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo (Triết học; Phương pháp nghiên cứu khoa học).

Phần 2 : Kiến thức cơ sở : 18 tín chỉ.

Phần 3: Kiến thức chuyên ngành: 27 tín chỉ, gồm:

Nhóm học phần bắt buộc:  15 tín chỉ . Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của chương trình và bắt buộc học viên phải tích lũy.

Nhóm học phần tự chọn: 12 tín chỉ. Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng học viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ theo công việc đang làm để tích luỹ đủ số học phần quy định của chương trình.

Phần 4 : Luận văn thạc sĩ: 10 tín chỉ. Là đề tài luận văn học viên phải hoàn thành và phải bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn vào cuối khóa học.

Khung chương trình

TT

Tên học phần

học phần

Số

tín chỉ

Số giờ

(LT/BT)

A

Phần kiến thức chung

6

1

Triết học

GK504

3

32/13

2

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

GK505

3

30/15

B

Phần kiến thức cơ sở

18

1

Lý thuyết mô đun và phạm trù

TU554

3

30/15

2

Giải tích hiện đại

TU512

3

30/15

3

Phương trình vi phân

TU513

3

30/15

4

Lý thuyết tối ưu

TU514

3

30/15

5

Giải tích phức

TU515

3

30/15

6

Lý thuyết xác suất

TU522

3

30/15

B

Phần kiến thức chuyên ngành

27

I

Các học phần bắt buộc

15

1

Lý Thuyết số

TS552

3

30/15

2

Lý thuyết đa thức và phương trình

TS527

3

30/15

3

Lý thuyết đồ thị

TS543

3

30/15

4

Hình sơ cấp

TS551

3

30/15

5

Giải tích lồi và các bài toán sơ cấp

TS525

3

30/15

II

Các học phần tự chọn

(Chọn 4 trong 10 học phần)

12

1

Triết học và lịch sử toán

TU587

3

30/15

2

Phương trình nghiệm nguyên

TS531

3

30/15

3

Hình học tổ hợp

TS532

3

30/15

4

Bất đẳng thức

TS533

3

15/30

5

Tổ hợp

TS523

3

30/15

6

Phương trình hàm

TS536

3

30/15

7

Các bài toán về hàm số

TS538

3

30/15

8

Bất đẳng thức hình học

TS550

3

30/15

9

Một số bài toán số học

TS541

3

30/15

10

Đo lường trong giáo dục

TU549

3

30/15

D

Luận văn

10

Ghi chú: Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu là 60, trong đó có 48 tín chỉ bắt buộc


Tin mới

Các tin khác