Chương trình đào tạo và Chuẩn đầu ra trình độ thạc sĩ Toán ƯD

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Toán ứng dụng

Mã số: 60460112

Văn bằng : Thạc sĩ Toán ứng dụng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 242B/QĐ-ĐHTL ngày 01 tháng 06 năm 2017       

của Hiệu trưởng Trường Đại học Thăng Long)

I- MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Toán ứng dụng cung cấp cho học viên những kiến thức vững vàng về chuyên ngành, giúp học viên đủ trình độ và kỹ năng nắm bắt những ứng dụng hiện đại của toán học, có khả áp dụng trong thực tiễn đi sâu nghiên cứu ở trình độ cao hơn. Ngoài ra, chương trình còn Trang bị những kiến thức chung về toán ứng dụng, bao gồm những ứng dụng truyền thống của toán học trong các ngành kinh tế, cơ học chất lỏng, vật lý, cũng như những ứng dụng to lớn xuất hiện trong những năm gần đây như bảo mật thông tin dựa trên nền tảng các hệ mật mã khóa công khai.

II- CHUẨN ĐẦU RA

Sau tốt nghiệp người học đạt được những năng lực tối thiểu sau:

1. Yêu cầu về kiến thức

-       Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện trong lĩnh vực Toán ứng dụng; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lõi; quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lý, học thuyết của chuyên ngành Toán ứng dụng; có ý thức tổng hợp về pháp luật; tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh.

- Nắm vững những kiến thức cần thiết trong Toán ứng dụng, đặc biệt những kiến thức  đã được áp dụng phổ biến để  giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra bằng công cụ Toán học, như an toàn thông tin; phân bổ tài nguyên, tối ưu nguồn nhân lực,…

2. Yêu cầu về kỹ năng

-       Có kỹ năng phân tích các vấn đề phức tạp đặt ra trong thực tiễn và đưa ra được những giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực Toán ứng dụng; có khả năng thiết lập mạng lưới trong và ngoài nước trong lĩnh vực chuyên môn; có kỹ năng tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lý các vấn đề phát sinh.

- Có kỹ năng ngoại ngữ để tìm hiểu, nắm bắt được những phát minh mới trong lĩnh vực Toán ứng dụng; có kỹ năng giao tiếp thành thạo bằng tiếng Anh với các đồng nghiệp nước ngoài; trình bày các báo cáo tại Hội nghị, hội thảo quốc tế, trao đổi về chuyên môn trong lĩnh vực Toán ứng dụng; có kỹ năng giải thích rõ ràng bằng tiếng Anh những ý tưởng mới của mình trong lĩnh vực chuyên môn.

3. Yêu cầu về thái độ của người học

-       Có lập trường tư tưởng vững vàng, ý thức kỷ luật tốt;

-       Thực hiên nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

-       Có đạo đức tốt, sống lành mạnh, hoà đồng;

-       Có ý thức và năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn;

-       Đảm bảo đủ sức khoẻ học tập và công tác;

-       Có tác phong làm việc khoa học;

-       Biết cộng tác với đồng nghiệp trong công việc; có ý thức xây dựng tập thể;

- Có tinh thần cầu thị, mạnh dạn áp dụng những tiến bộ mới của khoa học và kỹ thuật;

4. Yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị; có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc của thời kỳ hội nhập quốc tế; có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng xây dựng, quyết định kế hoạch làm việc; quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, triển khai ứng dụng.

5. Ngoại ngữ

Đạt chuẩn ngoại ngữ và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thăng Long.

6. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp học viên có thể tham gia công tác tại các đơn vị:

-       Các viện nghiên cứu về toán, hoặc một số viện nghiên cứu cần sử Dụng đến tính toán;

-       Các trường đại học hoặc cao đẳng, các trường trung học phổ thông;

Một số công ty hoặc đơn vị sản suát kinh doanh.

III- CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Ch­ương trình đào tạo thạc sĩ Toán ứng dụng có thời l­ượng 61 tín chỉ. Ch­ương trình đào tạo được cấu trúc gồm 4 phần chính:

Phần 1: Kiến thức chung : 6 tín chỉ

Gồm các môn học bắt buộc theo theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo (Triết học; Phương pháp nghiên cứu khoa học).

Phần 2 : Kiến thức cơ sở chuyên ngành : 18 tín chỉ

Phần 3: Kiến thức chuyên ngành : 27 tín chỉ , gồm:

Nhóm học phần bắt buộc:  15 tín chỉ .Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của chương trình và bắt buộc học viên phải tích lũy

Nhóm học phần tự chọn: 12 tín chỉ . Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng học viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ theo công việc đang làm để tích luỹ đủ số học phần quy định của chương trình.  

Phần 4 : Luận văn thạc sĩ: 10 tín chỉ. Là đề tài luận văn học viên phải hoàn thành và phải bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn vào cuối khóa học

Khung chương trình

TT

Tên học phần

học phần

Số

tín chỉ

Số giờ

(LT/BT)

A

Phần kiến thức chung

6

1

Triết học

GK504

3

32/13

2

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

GK505

3

30/15

B

Phần kiến thức cơ sở

18

1

Lý thuyết mô đun và phạm trù

TU554

3

30/15

2

Giải tích hiện đại

TU512

3

30/15

3

Phương trình vi phân

TU513

3

30/15

4

Lý thuyết tối ưu

TU514

3

30/15

5

Giải tích phức

TU515

3

30/15

6

Lý thuyết xác suất

TU522

3

30/15

B

Phần kiến thức chuyên ngành

27

I

Các học phần bắt buộc

15

1

Lý thuyết thuật toán

TU521

3

30/15

2

Giải tích lồi

TU525

3

30/15

3

Thống kê toán

TU526

3

30/15

4

Phân tích dữ liệu

TU539

3

30/15

5

Mã hóa thông tin

TU544

3

30/15

II

Các học phần tự chọn

(Chọn 4 trong 13 học phần)

12

1

Phương pháp số giải bài toán tối ưu

TU523

3

30/15

2

Mô hình toán kinh tế

TU524

3

30/15

3

Tối ưu rời rạc

TU531

3

30/15

4

Tối ưu đa mục tiêu

TU532

3

30/15

5

Độ phức tạp thuật toán

TU536

3

30/15

6

Bài toán cân bằng

TU541

3

30/15

7

Bất đẳng thức biến phân và ứng dụng

TU537

3

30/15

8

Lý thuyết tối ưu và mô hình hóa

TU585

3

30/15

9

Kinh tế lượng và phân tích dữ liệu trong quản lý kinh doanh

TU548

3

15/30

10

Logic mờ và ứng dụng

TU533

3

30/15

11

Đo lường trong giáo dục

TU549

3

30/15

12

Lý thuyết đồ thị

TS543

3

30/15

13

Triết học và lịch sử toán

TU587

3

30/15

D

Luận văn

10

Ghi chú: Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu là 60, trong đó có 48 tín chỉ bắt buộc


Tin mới

Các tin khác