Chương trình đào tạo và Chuẩn đầu ra trình độ thạc sĩ Khoa học máy tính

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Mã số: 60480101

Văn bằng: Thạc sĩ Khoa học máy tính

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17080304/QĐ-ĐHTL ngày 03 tháng 08 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thăng Long)

I- MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức chuyên ngành Khoa học máy tính; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính.

II- CHUẨN ĐẦU RA

Sau tốt nghiệp người học đạt được những năng lực tối thiểu sau:

1. Yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn

- Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 24 tháng 60 tín chỉ, học viên đạt được các yêu cầu sau:

- Nắm vững các kiến thức nền tảng của chuyên ngành KHMT, để có thể tiếp thu những môn học chuyên ngành trong giai đoạn sau.

- Nắm được kiến thức nhất định về sự phát triển trong lĩnh vực KHMT: những kiến thức mới, hiện đại và các xu thế mới của CNTT nói chung và KHMT nói riêng.

- Hiểu biết chuyên sâu ở mức cần thiết các định hướng nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực Lý thuyết Mờ và ứng dụng, Trí tuệ nhân tạo trên nền tảng khai phá dữ liệu lớn. Tạo nền tảng cho việc học tập và nghiên cứu ở bậc cao hơn.

- Hoàn thành một bản Luận văn tốt nghiệp như một công trình khoa học hoàn chỉnh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

2. Yêu cầu về kỹ năng

2.1. Kỹ năng cứng

- Tổ chức và quản lý tốt việc ứng dụng CNTT hiệu quả trong các đơn vị, doanh nghiệp, thiết kế và đặt ra các yêu cầu cụ thể cho việc xây dựng hệ thống thiết bị cũng như phần mềm ứng dụng.

- Xác định và phân tích được những vấn đề ưu tiên trong triển khai các ứng dụng KHMT và CNTT, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

- Tiến hành một cách độc lập các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành Khoa học máy tính, CNTT.

2.2. Kỹ năng mềm

- Tự học, nghiên cứu đề xuất các phương pháp giải quyết các vấn đề về lý thuyết và ứng dụng trong lĩnh vực Khoa học máy tính, CNTT.

- Giảng dạy được những môn học thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính, CNTT trong các trường trung học, đại học và cao đẳng.  

3. Yêu cầu về ngoại ngữ

Có trình độ tiếng Anh ở mức có thể đọc hiểu được các tài liệu, trình bày và viết báo cáo, bài báo, các ý kiến hoặc phản biện về các chủ đề liên quan đến ngành CNTT.

4. Phẩm chất, thái độ

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật, tuân thủ các qui định trong các nghề nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt tôn trọng bản quyền, sở hữu trí tuệ.

- Là người lao động trình độ cao, công dân tốt, có thái độ và tác phong làm việc chuyên nghiệp

- Tích cực hoạt động vì lợi ích chung của cộng đồng, vì sự nghiệp phát triển nền công nghệ thông tin Việt Nam.

- Thái độ tự học tập và nâng cao trình độ.

5. Yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị; có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc của thời kỳ hội nhập quốc tế; có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng xây dựng, quyết định kế hoạch làm việc; quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, triển khai ứng dụng.

6. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở môi trường khoa học và công nghệ cao trong và ngoài nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp có ứng dụng tin học hóa, các doanh nghiệp, giảng dạy ở các trường cao đẳng, đại học. Cụ thể:

- Đảm nhận các vị trí công tác hiện có hoặc cao hơn theo đúng chuyên ngành đào tạo với hiệu quả làm việc được nâng cao rõ rệt;

- Đảm nhận các vị trí công việc trong hệ thống quản lý Nhà nước có ứng dụng Tin học hóa hệ thống (Smart city, chính phủ điện tử…);

- Là giáo viên bậc trung học và đại học, chuyên gia trong các doanh nghiệp công nghệ cao...

- Đặc biệt các kiến thức thu nhận trong quá trình học tập sẽ rất có ích cho nhiều sinh viên mới ra trường tiếp cận các ý tưởng Start Up, có thể học tiếp bậc tiến sỹ, …

III- CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Ch­ương trình đào tạo thạc sĩ Khoa học máy tính có thời l­ượng 60 tín chỉ. Ch­ương trình đào tạo được cấu trúc gồm 4 phần chính:

Phần 1:PHẦN KIẾN THỨC CHUNG : 6 tín chỉ (2 học phần)

Gồm các môn học bắt buộc theo theo qui định của Bộ Giáo dục - Đào tạo (Triết học; phương pháp luận nghiên cứu khoa học).

Phần 2 : PHẦN KIẾN THỨC CƠ SỞ: 20 tín chỉ

- Các học phần bắt buộc gồm 12 tín chỉ (4 học phần)

- Các học phần tự chọn 8 tín chỉ, được chọn 4 trong 7 học phần

Phần 3: PHẦN KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH: 22 tín chỉ

- Nhóm học phần bắt buộc: 14 tín chỉ (5 học phần)

-   Nhóm học phần tự chọn: 8 tín chỉ được lựa chọn trong danh sách các học phần bám sát yêu cầu thay đổi của khoa học và công nghệ, nhằm mang lại những kiến thức mới nhất cho người học

Phần 4 : LUẬN VĂN: 12 tín chỉ. Là đề tài luận văn học viên phải hoàn thành và phải bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn vào cuối khóa học

Khung chương trình

STT

Tên học phần

học phần

Số

tín chỉ

Số giờ

(LT/BT)

A

Phần kiến thức chung

6

1

Triết học

GK504

3

32/13

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

GK505

3

30/15

B

Phần kiến thức cơ sở

20

I

Các học phần bắt buộc

12

1

Tiếng Anh

PH563

3

30/15

2

Kiến trúc máy tính

CS500

3

36/09

3

Lập trình hướng đối tượng nâng cao

CS509

3

30/15

4

Thiết kế và phân tích thuật toán

CS504

3

40/05

II

Các học phần tự chọn

(chọn 4  trong 7 học phần)

8

1

Một số phương pháp tối ưu hoá

CS510

2

25/05

2

Xử lý song song

CS511

2

26/04

3

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

CS512

2

30/00

4

Phân tích thống kê dữ liệu

CS513

2

25/05

5

Hệ hỗ trợ quyết định

CS514

2

26/04

6

Công nghệ thiết kế phần mềm

CS515

2

25/05

7

Đánh giá chất lượng phần mềm

CS505

2

25/05

C

Phần kiến thức chuyên ngành

22

I

Các học phần bắt buộc

14

1

Cơ sở dữ liệu đa phương tiện

CS506

3

35/10

2

Khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức

CS507

3

40/05

3

Lý thuyết mờ và ứng dụng

CS508

3

30/15

4

An toàn bảo mật thông tin

CS501

2

25/05

5

Trí tuệ nhân tạo nâng cao

CS503

3

40/05

II

Các học phần tự chọn

(chọn 4 trong 6 học phần)

8

1

Máy học

CS516

2

30/00

2

An ninh mạng máy tính

CS517

2

27/03

3

Giao diện người-máy

CS518

2

27/03

4

Xử lý ảnh

CS520

2

25/05

5

Giao thức mạng máy tính

CS502

2

20/10

6

Hệ thống nhúng

CS521

2

25/05

D

Luận văn

12

Ghi chú: Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu là 60, trong đó có 44 tín chỉ bắt buộc


Tin mới

Các tin khác