Chương trình đào tạo và Chuẩn đầu ra trình độ thạc sĩ Y tế công cộng

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: 60720301

Văn bằng: Thạc sĩ Y tế công cộng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 242B/QĐ-ĐHTL ngày 01 tháng 06 năm 2017

       của Hiệu trưởng Trường Đại học Thăng Long)

I- MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Mục tiêu đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng là trang bị cho người học có kiến thức vững vàng về lý thuyết, kỹ năng tốt về thực hành để có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, có năng lực phát hiện, phân tích, giải quyết những vấn đề và có khả năng thiết kế, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành.

II- CHUẨN ĐẦU RA

Sau tốt nghiệp người học đạt được những năng lực tối thiểu sau:

1. Yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn

1.1. Hiểu biết những kiến thức cốt lõi của y tế công cộng, bao gồm thống kê - dịch tễ nâng cao, sức khoẻ môi trường, khoa học hành vi, quản lý y tế và chính sách y tế

- Giải thích các khái niệm và nội dung chính của sức khỏe môi trường, khoa học hành vi, quản lý y tế và chính sách y tế.

- Phân tích các giải pháp để giải quyết các vấn đề sức khỏe cộng đồng dựa trên các nguyên lý của sức khỏe môi trường, khoa học hành vi, quản lý y tế và chính sách y tế.

- Sử dụng các nguyên lý và các đo lường dịch tễ học trong đánh giá vấn đề sức khỏe và mối liên quan giữa vấn đề sức khỏe với yếu tố nguy cơ.

- Giải thích việc lựa chọn các biến số/chỉ số và các phương pháp thu thập, phân tích số liệu y tế nhằm cung cấp thông tin cho quá trình giải quyết các vấn đề sức khỏe.

1.2. Hiểu biết các cấu phần cơ bản của hệ thống y tế Việt Nam

- Phân tích được các nội dung chính của khung hệ thống y tế Việt Nam.

- Thảo luận được các nguyên tắc tổ chức hệ thống y tế Việt Nam để phân tích được nguyên tắc cơ bản của tổ chức hệ thống y tế Việt Nam.

- Phân tích được ưu điểm và nhược điểm của mô hình tổ chức hệ thống y tế Việt Nam theo tuyến từ trung ương đến cơ sở.

1.3. Ngoại ngữ, tin học

- Ngoại ngữ: Có trình độ tiếng Anh nội bộ tương đương 400 điểm TOEIC hoặc B1 khung Chua Âu.

-  Tin học: Trình độ B

2. Yêu cầu về kỹ năng

- Áp dụng các kỹ năng quản lý trong lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu.

- Xây dựng và thực hiện các nghiên cứu với các thiết kế khác nhau nhằm cung cấp các bằng chứng khoa học cho các bên liên quan trong quá trình giải quyết các vấn đề sức khoẻ.

- Tổng hợp và chuyển tải các kết quả nghiên cứu một cách hiệu quả tới các bên liên quan khác nhau.

- Tham gia xây dựng và đánh giả chính sách y tế để giải quyết vấn đề sức khỏe.

- Vận động cộng đồng và các bên liên quan tham gia một cách chủ động vào giải quyết các vấn đề sức khỏe dựa trên tiếp cận đa ngành.

- Áp dụng hiệu quả các kỹ năng mềm (giao tiếp, ra quyết định, làm việc nhóm …) trong thực hiện công việc.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Chứng tỏ khả năng tự học cũng như khuyến khích, tạo ảnh hưởng tới đồng nghiệp trong học tập và phát triển chuyên môn liên tục.

- Xác định mục tiêu, nguyện vọng phát triển nghề nghiệp, nhu cầu học tập, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

- Liên tục cập nhật kiến thức, kỹ năng phù hợp và ứng dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nâng cao chất lượng công việc.

- Thể hiện thái độ tích cực với những kiến nghị đề xuất, những đổi mới và những quan điểm trái chiều trong hoạt động chuyên môn.

- Đóng góp vào việc đào tạo nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho đồng nghiệp.

4. Yêu cầu về thái độ

-  Nhận thức được tầm quan trọng của các nguyên lý về Y tế công cộng.

-  Chấp hành pháp luật và chính sách  của Nhà nước.

-  Có bản lĩnh có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp chính trực, khách quan.

-  Có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng.

-  Tôn trọng ý kiến của cộng đồng và các bên liên quan trong phát hiện và giải quyết các vấn đề sức khỏe.

-  Cầu thị, hợp tác làm việc theo nhóm và phối hợp liên ngành.

-  Có ý thức phục vụ xã hội, phục vụ cộng đồng.

-  Cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao.

5. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp học viên có thể tham gia công tác tại các đơn vị:

- Trường Đại học, cao đẳng

- Viện Nghiên cứu, các Vụ, cục Bộ Y tế;

- Trung tâm y tế dự phòng, sở y tế/ các Trung tâm y tế và cơ sở y tế khác có liên quan đến y tế công cộng và y học dự phòng;

- Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế hoạt động trong lĩnh vực Y tế công cộng, Y học dự phòng.

6. Khả năng học tập và nâng cao trình độ khi ra trường

- Có khả năng học tiếp nghiên cứu sinh, chuyên khoa cấp II YTCC và YHDP  ngành y tế công cộng ở các trường trong nước hoặc nước ngoài có đào tạo trình độ sau đại học chuyên ngành y tế công cộng. 

III- CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Ch­ương trình đào tạo thạc sĩ  Y tế công cộng  có thời l­ượng  60 tín chỉ. Ch­ương trình đào tạo được cấu trúc gồm 4 phần chính:

Phần 1: PHẦN KIẾN THỨC CHUNG : 8 tín chỉ

Gồm các môn học bắt buộc theo theo qui định của Bộ Giáo dục - Đào tạo (Triết học; Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Phần 2 : PHẦN KIẾN THỨC CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH : 9 tín chỉ

Gồm 3 môn học bắt buộc (Tin học nâng cao, Tiếng Anh chuyên ngành và Thông kê y sinh học.

Phần 3: PHẦN KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH : 33 tín chỉ ( chiếm 55% thời lượng chương trình), Gồm:

Nhóm học phần bắt buộc:  22 tín chỉ .Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của chương trình và bắt buộc học viên phải tích lũy

Nhóm học phần tự chọn: 11 tín chỉ . Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng học viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ theo công việc đang làm để tích luỹ đủ số học phần quy định của chương trình.   

Phần 4 : Luận văn thạc sĩ: 10 tín chỉ. Là đề tài luận văn học viên phải hoàn thành và phải bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn vào cuối khóa học

Khung chương trình

STT

Tên học phần

học phần

Số tín chỉ

Số giờ

(LT/TC)

A

Phần kiến thức chung

8

1

Triết học

GK501

4

42/18

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

GK502

4

40/20

B

Phần kiến thức cơ sở

9

1

Tin học nâng cao

PH539

2

10/20

2

Tiếng Anh chuyên ngành

PE510

4

30/30

3

Thống kê y sinh học

PH538

3

17/28

C

Phần kiến thức chuyên ngành

33

I

Các học phần bắt buộc

22

1

Sức khỏe môi trường

PH537

3

45/00

2

Dịch tễ học

PH501

4

45/15

3

Quản lý, chính sách và hệ thống y tế

PH541

3

30/15

4

Khoa học hành vi-Giáo dục SK

PH540

4

35/25

5

Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

PH546

4

48/12

6

Sức khỏe nghề nghiệp

PH543

4

37/23

II

Các học phần tự chọn

(Chọn 4 trong 6 HP)

11

1

Một số dịch bệnh mới nổi

PH547

2

20/10

2

Các yếu tố xã hội ảnh hưởng lên sức khỏe

PH548

3

27/18

3

Sức khỏe toàn cầu

PH542

3

30/15

4

Kinh tế y tế

PH544

3

35/10

5

Dân số và phát triển

PH533

3

30/15

6

Kế hoạch và dự án y tế

PH532

2

20/10

D

Luận văn

10

 

Ghi chú: Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu là 60, trong đó có 49 tín chỉ bắt buộc


Tin mới

Các tin khác