Chương trình đào tạo và Chuẩn đầu ra trình độ thạc sĩ Công tác xã hội

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Công tác Xã hội

Mã số : 60900101

(Ban hành kèm theo Quyết định số 242B/QĐ-ĐHTL ngày 01 tháng 06 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thăng Long)

I- MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Đào tạo thạc sỹ ngành Công tác xã hội nhằm cung cấp nguồn nhân lực quản lý, những chuyên viên tư vấn, tham mưu, nghiên cứu về công tác xã hội cho đất nước. Ngoài ra mục tiêu đào tạo của ngành Công tác xã hội nhằm mở rộng các cơ hội nghề nghiệp và chuẩn bị cho học viên có thể trở thành những người thực hành dịch vụ xã hội tổng quát chuyên nghiệp hoặc những nhà quản lý thông qua các nội dung đào tạo CTXH chuyên sâu. Chương trình chuẩn bị cho học viên về kiến thức và năng lực để có thể tiếp tục học ở trình độ cao hơn - trình độ tiến sỹ; cung cấp kiến thức sâu rộng hơn về lý thuyết và phương pháp luận cả về hoạt động chuyên ngành CTXH và nghiên cứu khoa học chuyên về lĩnh vực CTXH.

II- CHUẨN ĐẦU RA

Sau tốt nghiệp người học đạt được những năng lực tối thiểu sau:

1.       Yêu cầu về  kiến thức

- Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về Công tác Xã hội.

- Có tư duy khoa học và năng lực hoạt động của một nhà quản lý, xây dựng đề án chiến lược về công tác xã hội trong xu thế giao lưu và hội nhập quốc tế;

- Năm vững kiến thức về nghiên cứu, tổ chức, quản lý và khả năng làm việc độc lập sáng tạo;

- Nắm vững các lý thuyết về công tác xã hội; phương pháp nghiên cứu và ứng dụng vào công tác quản lý chuyên ngành;

- Nắm vững các vấn đề quản lý các thiết chế cộng đồng, nhóm và cá nhân trên những điều kiện thực tế của vùng, miền.

2.       Yêu cầu về kỹ năng

  - Có kỹ năng quản lý và tổ chức và quản lý các hoạt động trong lĩnh vực công tác xã hội;

  - Có năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết các vấn đề về công tác xã hội.

  - Có khả năng tư vấn về tổ chức và quản lý hoạt động công tác xã hội cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

  - Có khả năng tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, các dự án nghiên cứu về công tác xã hội của địa phương, đơn vị công tác.

 - Sau khi tốt nghiệp, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh của học viên đạt trình độ B1 hoặc bậc 3/6 của Khung Châu Âu.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Chứng tỏ khả năng tự học cũng như khuyến khích, tạo ảnh hưởng tới đồng nghiệp trong học tập và phát triển chuyên môn liên tục.

- Xác định mục tiêu, nguyện vọng phát triển nghề nghiệp, nhu cầu học tập, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

- Liên tục cập nhật kiến thức, kỹ năng phù hợp và ứng dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nâng cao chất lượng công việc.

- Thể hiện thái độ tích cực với những kiến nghị đề xuất, những đổi mới và những quan điểm trái chiều trong hoạt động chuyên môn.

- Đóng góp vào việc đào tạo nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho đồng nghiệp.

4. Yêu cầu về thái độ

-  Nhận thức được tầm quan trọng của các kiến thức và kĩ năng về công tác xã hội.

-  Chấp hành pháp luật và chính sách  của Nhà nước.

-  Có bản lĩnh có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp chính trực, khách quan.

-  Có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng.

-  Tôn trọng ý kiến của cộng đồng và các bên liên quan trong phát hiện và giải quyết các vấn đề công tác xã hội.

-  Cầu thị, hợp tác làm việc theo nhóm và phối hợp liên ngành.

-  Có ý thức phục vụ xã hội, phục vụ cộng đồng.

-  Cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao.

5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ khi ra trường

- Có khả năng học tiếp nghiên cứu sinh ngành Công tác xã hội ở các trường trong nước hoặc nước ngoài có đào tạo trình độ sau đại học chuyên ngành; có thể học liên thông tiến sĩ các ngành gần.

6.     Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi hoàn thành chương trình cao học, học viên đạt được học vị thạc sỹ có kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý, thích ứng với bối cảnh kinh tế-xã hội của địa phương và bối cảnh giao lưu và hội nhập quốc tế trong các vấn đề liên quan đến công tác xã hội. Cụ thể:        

-  Làm việc trong hệ thống ngành có liên quan đến công tác xã hội với các cương vị khác nhau.

-  Có thể giảng dạy về công tác xã hội tại các trường đại học, cao đẳng, các trường nghiệp vụ chuyên môn về công tác xã hội.

 Tư vấn về tổ chức và quản lý hoạt động liên quan đến công tác xã hội cho các đơn vị nhà nước và những tổ chức kinh tế - xã hội.

-  Tốt nghiệp đại học đại học đúng ngành hoặc ngành phù hợp với đào tạo.

-  Tốt nghiệp đại học ngành khác phải có chứng chỉ bổ túc kiến thức các môn học được yêu cầu, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

III- CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ch­ương trình đào tạo thạc sĩ Công tác Xã hội có thời l­ượng 60 tín chỉ. Ch­ương trình đào tạo được cấu trúc gồm 4 phần chính:

  Phần 1: PHẦN KIẾN THỨC CHUNG : 07 tín chỉ

Gồm các môn học bắt buộc theo theo qui định của Bộ Giáo dục - Đào tạo (Triết học; Phương pháp luận nghiên cứu khoa học)

Phần 2: PHẦN KIẾN THỨC CƠ SỞ : 14 tín chỉ

Phần 3: PHẦN KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH : 29 tín chỉ , gồm:

Nhóm học phần bắt buộc: 17 tín chỉ. Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của chương trình và bắt buộc học viên phải tích lũy

Nhóm học phần tự chọn: 12 tín chỉ. Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng học viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ theo công việc đang làm để tích luỹ đủ số học phần quy định của chương trình.   

Phần 4 : LUẬN VĂN THẠC SĨ: 10 tín chỉ. Là đề tài luận văn học viên phải hoàn thành và phải bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn vào cuối khóa học

Khung chương trình

Stt

Tên học phần

Học phần

Số

tín chỉ

Số giờ

(LT/BT)

A

Kiến thức chung

07

1

Triết học

GK501

04

42/18

2

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

GK505

03

30/15

B

Kiến thức cơ sở

13

1

Phát triển cộng đồng nâng cao

SK523

04

40/20

2

Trị liệu tâm lý và Thực hành CTXH trực tiếp

SK527

03

15/30

3

Quản lý, giám sát, đánh giá trong CTXH

SK528

04

35/25

4

CTXH với Phát triển bền vững

SK529

02

20/10

C

Kiến thức chuyên ngành

30

I

Học phần bắt buộc

18

1

Lý thuyết CTXH nâng cao

SK524

03

30/15

2

Thiết kế nghiên cứu và các phương pháp ứng dụng trong CTXH

SK526

04

40/20

3

Lý luận về thực hành CTXH

SK525

03

30/15

4

Thực hành CTXH nâng cao với cá nhân

SK530

04

20/40

5

Thực hành CTXH nâng cao với nhóm

SK531

04

20/40

II

Học phần tự chọn

(Chọn 4 trong 8 học phần)

12

1

CTXH với vị thành niên và thanh niên

SK533

03

30/15

2

CTXH trong hoạt động điều trị tại bệnh viện

SK534

03

30/15

3

CTXH trong chăm sóc sức khỏe ban đầu

SK536

03

30/15

4

Vấn đề tuổi già và CTXH với người cao tuổi

SK537

03

30/15

5

CTXH - Chính sách xã hội với gia đình & Nạn nhân bạo lực gia đình

SK532

03

30/15

6

CTXH với tội phạm

SK535

03

30/15

7

CTXH với nạn nhân bạo lực giới và bạo lực gia đình

SK538

03

30/15

8

CTXH với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

SK539

03

30/15

D

Luận văn

10

Ghi chú: Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu là 60, trong đó có 48 tín chỉ bắt buộc


Tin mới

Các tin khác